Bài 9: Sự Dâng Hiến
1. Loài người bắt đầu dâng hiến cho Chúa từ khi nào?
Từ thời kỳ A-đam, Ê-va và họ đã ____ ____ cho các con của mình.
"A-bên cũng dâng chiên ____ ____ trong bầy của mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va ____ ____ A-bên và nhận lễ vật của người" (Sáng Thế Ký 4:4);
2. Trong thời đại luật pháp, Chúa dạy dân Y-sơ-ra-ên dâng hiến như thế nào?
Luật pháp qui định mọi người Y-sơ-ra-ên phải dâng ____ phần mười về mọi ____ ____ của mình; ngoài ra, họ còn ____ nguyện dâng vật liệu quí giá để xây dựng đền thờ cho Chúa.
"Còn về một phần mười của bầy ____ hay là ____, tức là mọi vật chi đi ngang dưới gậy, con thứ ____ sẽ là thánh, biệt ____ ra thánh cho Đức Giê-hô-va" (Lê-vi Ký 27:32).
"Trước mặt Môi-se, họ thâu các lễ vật của dân Y-sơ-ra-ên đã đem đến, để làm các công việc định dùng và sự ____ ____ nơi thánh. Nhưng mỗi buổi ____ mai, dân sự lại đem đến lễ vật tình nguyện nữa." (Xuất Ê-díp-tô 36:3)
3. Trong thời đại Tân Ước, Chúa cho chúng ta thấy tinh thần dâng hiến ra sao?
- Bằng hết cả ____ ____. Như một quả phụ nghèo đã dâng lên cho Chúa ____ ____ tiền mình có để sống qua ngày.
"Vì mọi người kia đều lấy của ____ mình mà làm của ____; nhưng mụ nầy thiếu thốn, mà đã dâng ____ của mình ____ để nuôi mình" (Lu-ca 21:4).
4. Có phải Chúa khen thưởng theo số lượng tài vật chúng ta dâng hay không?
Chúa không khen thưởng theo số lượng tài vật chúng ta dâng, nhưng Ngài khen thưởng theo ____ ____ chúng ta dâng hiến.
"Đức Chúa Jêsus vừa ngó lên, thấy những kẻ ____ bỏ tiền lễ vào rương, lại thấy một mụ góa nghèo bỏ vào hai ____ ____. Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã ____ vào nhiều ____ hết mọi người khác" (Lu-ca 21:1-3).
5. Là một Cơ-đốc nhân phải dâng hiến như thế nào?
Thứ nhất, chúng ta nên nhớ rằng, vì Chúa Giê-xu đã ____ chúng ta bằng giá rất ____, nên chúng ta không còn ____ về chính mình nữa, Vì vậy, mọi sự chúng ta có là của ____ và Ngài trọn quyền ____ ____.
Thứ hai, dầu Chúa có quyền như vậy, nhưng Chúa vẫn để chúng ta ____ nguyện dâng hiến tùy theo lòng ____ ____ Chúa của chúng ta.
Chúng ta dâng cho Chúa với tinh thần sau đây:
a. Dầu ____ khổ, chúng ta cứ dâng hiến ____ rãi.
"Đang khi họ chịu nhiều hoạn ____ thử ____, thì lòng quá vui mừng, và cơn rất ____ khó của họ đã rải rộng ra sự dư dật của lòng ____ ____ mình" (2 Cô-rinh-tô 8:2).
b. Dâng hiến theo ____ mình và ____ sức mình nữa.
"Vì tôi làm chứng cho họ rằng họ đã ____ ý quyên tiền theo ____ ____, hoặc cũng quá sức nữa" (2 Cô-rinh-tô 8:3),
6. Chúa quở trách như thế nào đối với những người không dâng hiến cho Ngài?
a. Chúa lên án người đó là kẻ ____ ____.
"Chúng tôi ăn trộm ____ ở đâu? Các ngươi đã ăn trộm trong các phần ____ và trong các của ____" (Ma-la-chi 3:8b).
b. Chúa rủa sả họ.
"Các ngươi bị ____ ____, vì các ngươi, thảy các nước, đều ăn trộm ta" (Ma-la-chi 3:9).
7. Ngoài tài vật, chúng ta còn có thể dâng điều gì được xem là quí nhất cho Chúa?
Chúng ta dâng ____ ____ mình cho Chúa để hoàn toàn ____ cho Ngài.
"Vậy, hỡi anh em, tôi lấy sự ____ ____ của Đức Chúa Trời khuyên anh em ____ thân thể mình làm của lễ ____ và ____, đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là sự ____ ____ phải lẽ của anh em" (Rô-ma 12:1).
8. Chúng ta phải dâng hiến với thái độ nào?
Chúng ta phải dâng hiến cách ____ ____, kín đáo, và ____ thương.
"Mỗi người nên tùy theo lòng mình đã ____ mà quyên ra, không phải ____ ____ hay vì ép uổng; vì Đức Chúa Trời ____ kẻ thí của cách ____ ____" (2 Cô-rinh-tô 9:7).
"Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay ____ biết tay hữu ____ việc gì" (Ma-thi-ơ 6:3).
"Vì trong tín đồ không ai ____ ____ cả, bởi những người có ruộng hay nhà, đều ____ đi, bán được bao nhiêu tiền cũng đem đến đặt dưới chơn các ____ ____; rồi tùy theo sự ____ ____ của mỗi người mà phát cho." (Công vụ các sứ đồ 4:34-35)
9. Phước hạnh của người dâng hiến là gi?
a. Được ____ yêu thương
"Mỗi người nên tùy theo lòng mình đã định mà quyên ra, không phải phàn nàn hay vì ép uổng; vì ____ ____ ____ yêu kẻ thí của cách vui lòng" (2 Cô-rinh-tô 9:7).
b. Gieo ____ thì gặt nhiều
"Hãy biết rõ điều đó, hễ ai gieo ____ thì gặt____, ai gieo nhiều thì gặt ____" (2 Cô-rinh-tô 9:6).
c. Chúa sẽ đổ ____ xuống đến nỗi không ____ chứa.
"Các ngươi hãy đem hết thảy phần mười vào kho, hầu cho có ____ ____ trong nhà ta; và từ nay các ngươi khá lấy điều nầy mà ____ ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, xem ta có mở các cửa sổ ____ ____ cho các ngươi, đổ ____ xuống cho các ngươi đến nỗi không chỗ chứa chăng" (Ma-la-chi 3:10)!
d. Là cớ tích cho nhiều người ____ ơn Đức Chúa Trời.
"Vì việc phát tiền bố thí dường ấy chẳng những đỡ ngặt cho các thánh ____ mà thôi, lại xui nhiều người càng thêm lòng ____ ____ Đức Chúa Trời" (2 Cô-rinh-tô 9:12).
Như thế, chúng ta đồng thanh với ____ ____ mà thưa với Chúa rằng:
"Nhưng tôi là ai, và dân sự tôi là gì, mà chúng tôi có sức dâng cách ____ ____ như vậy? Vì mọi vật đều do nơi ____ mà đến; và những vật chúng tôi đã dâng cho Chúa chẳng qua là đã ____ về Chúa" (1 Sử ký 29:14).
Câu gốc của bài học:
"Nhưng tôi là ai, và dân sự tôi là gì, mà chúng tôi có sức dâng cách vui lòng như vậy? Vì mọi vật đều do nơi Chúa mà đến; và những vật chúng tôi đã dâng cho Chúa chẳng qua là đã thuộc về Chúa" (1 Sử ký 29:14).
1. Loài người bắt đầu dâng hiến cho Chúa từ khi nào?
Từ thời kỳ A-đam, Ê-va và họ đã ____ ____ cho các con của mình.
"A-bên cũng dâng chiên ____ ____ trong bầy của mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va ____ ____ A-bên và nhận lễ vật của người" (Sáng Thế Ký 4:4);
2. Trong thời đại luật pháp, Chúa dạy dân Y-sơ-ra-ên dâng hiến như thế nào?
Luật pháp qui định mọi người Y-sơ-ra-ên phải dâng ____ phần mười về mọi ____ ____ của mình; ngoài ra, họ còn ____ nguyện dâng vật liệu quí giá để xây dựng đền thờ cho Chúa.
"Còn về một phần mười của bầy ____ hay là ____, tức là mọi vật chi đi ngang dưới gậy, con thứ ____ sẽ là thánh, biệt ____ ra thánh cho Đức Giê-hô-va" (Lê-vi Ký 27:32).
"Trước mặt Môi-se, họ thâu các lễ vật của dân Y-sơ-ra-ên đã đem đến, để làm các công việc định dùng và sự ____ ____ nơi thánh. Nhưng mỗi buổi ____ mai, dân sự lại đem đến lễ vật tình nguyện nữa." (Xuất Ê-díp-tô 36:3)
3. Trong thời đại Tân Ước, Chúa cho chúng ta thấy tinh thần dâng hiến ra sao?
- Bằng hết cả ____ ____. Như một quả phụ nghèo đã dâng lên cho Chúa ____ ____ tiền mình có để sống qua ngày.
"Vì mọi người kia đều lấy của ____ mình mà làm của ____; nhưng mụ nầy thiếu thốn, mà đã dâng ____ của mình ____ để nuôi mình" (Lu-ca 21:4).
4. Có phải Chúa khen thưởng theo số lượng tài vật chúng ta dâng hay không?
Chúa không khen thưởng theo số lượng tài vật chúng ta dâng, nhưng Ngài khen thưởng theo ____ ____ chúng ta dâng hiến.
"Đức Chúa Jêsus vừa ngó lên, thấy những kẻ ____ bỏ tiền lễ vào rương, lại thấy một mụ góa nghèo bỏ vào hai ____ ____. Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã ____ vào nhiều ____ hết mọi người khác" (Lu-ca 21:1-3).
5. Là một Cơ-đốc nhân phải dâng hiến như thế nào?
Thứ nhất, chúng ta nên nhớ rằng, vì Chúa Giê-xu đã ____ chúng ta bằng giá rất ____, nên chúng ta không còn ____ về chính mình nữa, Vì vậy, mọi sự chúng ta có là của ____ và Ngài trọn quyền ____ ____.
Thứ hai, dầu Chúa có quyền như vậy, nhưng Chúa vẫn để chúng ta ____ nguyện dâng hiến tùy theo lòng ____ ____ Chúa của chúng ta.
Chúng ta dâng cho Chúa với tinh thần sau đây:
a. Dầu ____ khổ, chúng ta cứ dâng hiến ____ rãi.
"Đang khi họ chịu nhiều hoạn ____ thử ____, thì lòng quá vui mừng, và cơn rất ____ khó của họ đã rải rộng ra sự dư dật của lòng ____ ____ mình" (2 Cô-rinh-tô 8:2).
b. Dâng hiến theo ____ mình và ____ sức mình nữa.
"Vì tôi làm chứng cho họ rằng họ đã ____ ý quyên tiền theo ____ ____, hoặc cũng quá sức nữa" (2 Cô-rinh-tô 8:3),
6. Chúa quở trách như thế nào đối với những người không dâng hiến cho Ngài?
a. Chúa lên án người đó là kẻ ____ ____.
"Chúng tôi ăn trộm ____ ở đâu? Các ngươi đã ăn trộm trong các phần ____ và trong các của ____" (Ma-la-chi 3:8b).
b. Chúa rủa sả họ.
"Các ngươi bị ____ ____, vì các ngươi, thảy các nước, đều ăn trộm ta" (Ma-la-chi 3:9).
7. Ngoài tài vật, chúng ta còn có thể dâng điều gì được xem là quí nhất cho Chúa?
Chúng ta dâng ____ ____ mình cho Chúa để hoàn toàn ____ cho Ngài.
"Vậy, hỡi anh em, tôi lấy sự ____ ____ của Đức Chúa Trời khuyên anh em ____ thân thể mình làm của lễ ____ và ____, đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là sự ____ ____ phải lẽ của anh em" (Rô-ma 12:1).
8. Chúng ta phải dâng hiến với thái độ nào?
Chúng ta phải dâng hiến cách ____ ____, kín đáo, và ____ thương.
"Mỗi người nên tùy theo lòng mình đã ____ mà quyên ra, không phải ____ ____ hay vì ép uổng; vì Đức Chúa Trời ____ kẻ thí của cách ____ ____" (2 Cô-rinh-tô 9:7).
"Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay ____ biết tay hữu ____ việc gì" (Ma-thi-ơ 6:3).
"Vì trong tín đồ không ai ____ ____ cả, bởi những người có ruộng hay nhà, đều ____ đi, bán được bao nhiêu tiền cũng đem đến đặt dưới chơn các ____ ____; rồi tùy theo sự ____ ____ của mỗi người mà phát cho." (Công vụ các sứ đồ 4:34-35)
9. Phước hạnh của người dâng hiến là gi?
a. Được ____ yêu thương
"Mỗi người nên tùy theo lòng mình đã định mà quyên ra, không phải phàn nàn hay vì ép uổng; vì ____ ____ ____ yêu kẻ thí của cách vui lòng" (2 Cô-rinh-tô 9:7).
b. Gieo ____ thì gặt nhiều
"Hãy biết rõ điều đó, hễ ai gieo ____ thì gặt____, ai gieo nhiều thì gặt ____" (2 Cô-rinh-tô 9:6).
c. Chúa sẽ đổ ____ xuống đến nỗi không ____ chứa.
"Các ngươi hãy đem hết thảy phần mười vào kho, hầu cho có ____ ____ trong nhà ta; và từ nay các ngươi khá lấy điều nầy mà ____ ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, xem ta có mở các cửa sổ ____ ____ cho các ngươi, đổ ____ xuống cho các ngươi đến nỗi không chỗ chứa chăng" (Ma-la-chi 3:10)!
d. Là cớ tích cho nhiều người ____ ơn Đức Chúa Trời.
"Vì việc phát tiền bố thí dường ấy chẳng những đỡ ngặt cho các thánh ____ mà thôi, lại xui nhiều người càng thêm lòng ____ ____ Đức Chúa Trời" (2 Cô-rinh-tô 9:12).
Như thế, chúng ta đồng thanh với ____ ____ mà thưa với Chúa rằng:
"Nhưng tôi là ai, và dân sự tôi là gì, mà chúng tôi có sức dâng cách ____ ____ như vậy? Vì mọi vật đều do nơi ____ mà đến; và những vật chúng tôi đã dâng cho Chúa chẳng qua là đã ____ về Chúa" (1 Sử ký 29:14).
Câu gốc của bài học:
"Nhưng tôi là ai, và dân sự tôi là gì, mà chúng tôi có sức dâng cách vui lòng như vậy? Vì mọi vật đều do nơi Chúa mà đến; và những vật chúng tôi đã dâng cho Chúa chẳng qua là đã thuộc về Chúa" (1 Sử ký 29:14).
Bài 8: Mười Điều Răn
1. Mười điều răn là gì? Được chép ở đâu?
Mười điều răn là mười điều căn bản của Bản ____ ____ mà Đức Chúa Trời ban cho dân Do Thái và ____ ____ để làm tiêu chuẩn cho cuộc ____ của họ và được chép ở Xuất Ê-díp-tô Ký câu 1-17 của đoạn ____.
2. Mục đích của Mười Điều Răn là gì?
Mục đích của 10 Điều Răn là ấn định:
a. Bổn phận của con người đối với ____: Điều răn 1-4.
b. Bổn phận của ____ ____ đối với nhau: Điều răn 5:10.
3. Đại ý của Mười Điều Răn là gì?
Yêu ____ và yêu ____ lân cận như ____.
"Thưa rằng: Ngươi phải hết ____, hết ____ ____, hết ____, hết ____ mà ____ ____ Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người ____ ____ như mình" (Lu-ca 10:27).
4. Điều răn thứ nhất là gì và có ý nghĩa gì?
"Trước mặt ____, ngươi chớ có các ____ ____."
Chúa dạy con người phải ____ Chúa, ____ phục Chúa, ____ phượng Chúa, và____ ____ một mình Ngài.
"Ngươi ____ thờ phượng Chúa là Đức Chúa Trời ____, và ____ hầu việc một mình Ngài ____ ____." (Ma-thi-ơ 4:10b)
5. Điều răn thứ hai là gì và có ý nghĩa gì?
"Ngươi chớ làm ____ ____ cho mình ... Ngươi chớ quì lạy trước các ____ ____ đó và cũng đừng ____ ____ chúng nó".
Điều răn thứ hai dạy chúng ta không được ____ bất cứ hình tượng nào, cũng không được ____ ____ các hình tượng đó và không để bất cứ điều gì vượt lên ____ vị trí của Đức Chúa Trời trong chúng ta.
"Chớ yêu ____ ____, cũng đừng yêu ____ ____ ở thế gian nữa; nếu ai ____ thế gian, thì sự ____ ____ Đức Chúa Cha chẳng ____ ____ người ấy. " (1 Giăng 2:15)
"Hình tượng chúng nó bằng ____ bằng ____, Là công việc tay ____ ____ làm ra. Hình tượng có ____ mà không nói; Có ____ mà chẳng thấy; Có ____ mà không nghe; Có ____ ____ mà chẳng ngửi; Có tay, nhưng không ____ ____; Có chơn, nào biết ____ ____; Cuống họng nó chẳng ra ____ nào. Phàm kẻ nào ____ hình tượng, và nhờ ____ nơi nó. Đều ____ như nó. " (Thi 115:4-8)
6. Điều răn thứ ba là gì và dạy chúng ta điều gì?
"Ngươi chớ lấy ____ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà làm ____"
Chúa dạy chúng ta không được ____ Danh Ngài vô cớ, không được ____ ____ Ngài mà nói hoặc làm cách không xứng đáng. Nhưng chúng ta phải bày tỏ lòng ____ ____ Đức Chúa Trời trong tư tưởng, thái độ, ngôn ngữ và ____ ____.
7. Điều răn thứ tư thế nào và có ý nghĩa gì?
"Hãy nhớ ____ ____ đặng làm nên ngày ____."
Chúa dạy dân sự của Ngài phải ____ ngày thứ bảy làm ngày nghỉ. Chữ "____ ____" có nghĩa là "nghỉ."
Thời Cựu Ước, dân Do Thái đã tuân ____ thư thế, nhưng Hội thánh thời ____ ____ đã giữ ngày thứ nhất trong tuần lễ - là ngày ____ ____ - làm ngày nghỉ và thờ phượng ĐCT vì cớ các lý do sau:
a. Chúa Giê-xu ____ ____ vào ngày thứ nhất.
"____ ngày Sa-bát, ngày thứ nhứt trong ____ ____, lúc tưng tưng sáng, có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác đến thăm ____ ... Ngài không ở đây đâu; Ngài ____ ____ rồi, như lời Ngài đã phán" (Ma-thi-ơ 28:1,6a).
b. Đức Thánh Linh giáng ____ và thành ____ Hội Thánh vào ngày thứ nhất. Lễ ____ ____ nhằm ngày Chúa Nhật.
"Đến ngày lễ Ngũ Tuần, môn đồ ____ ____ tại một chỗ" (Công vụ 2:1)."Hết thảy đều được ____ ____ Đức Thánh Linh, khởi sự nói các thứ tiếng ____, theo như Đức Chúa Trời cho mình ____" (Công vụ 2:4).
c. Phao-lô nhóm với ____ ____ vào ngày Chúa Nhật.
"Ngày thứ ____ trong tuần lễ, chúng ta đang nhóm lại để bẻ ____; Phao-lô phải đi ngày mai, nên người nói chuyện với các môn đồ, và cứ ____ luôn cho đến nữa đêm" (Công vụ 20:7),
d. Phao-lô yêu cầu Hội thánh quyên trợ tài chánh cho các ____ ____ vào ngày thứ nhất.
"Cứ ngày đầu tuần lễ. mỗi một người trong anh em khá tùy ____ ____ chắt lót được bao nhiêu thì ____ ____ tại nhà mình, hầu cho khỏi đợi khi tôi đến rồi mới góp" (1 Cô-rinh-tô 16:2).
8. Điều răn thứ năm nói gì và ý nghĩa ra sao?
"Hãy ____ ____ cha mẹ ngươi"
Chúa muốn chúng ta yêu mến, tôn trọng và hết lòng ____ dưởng cha mẹ lúc còn ____. Khi ông bà, cha mẹ ____ ____, phải lo an táng chu đáo. Sau đó, chúng ta phải sống ____ ____ trong gia đình, dòng họ, láng giềng, làm những điều ____ ____ cho rạng rỡ dòng họ mình. Nhưng tại sao chúng ta lại không được cúng bái ông bà, cha mẹ? Cúng bái ông bà cha mẹ là vi phạm điều răn thứ ____ và thứ ____ của Chúa.
9. Điều răn thứ sáu là gì và ý nghĩa ra sao?
"Ngươi chớ giết ____."
Chúa muốn chúng ta phải tôn trọng ____ ____ mà Ngài ban cho chúng ta và kẻ khác. Chúng ta không được có tư tưởng, thái độ, ngôn ngữ và hành động nào gây tổn hại cho chính ____ và cho ____ ____, cả tâm ____ lẫn thể ____.
"Các ngươi có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ ____ ai; và rằng: Hễ ai giết người thì đáng bị tòa án ____ ____"(Ma 5:21)
"Ai ghét ____ ____ mình, là kẻ ____ người; anh em biết rằng chẳng một kẻ nào giết người có sự sống ____ ____ ở trong mình" (1 Giăng 3:15).
10. Điều răn thứ bảy nói gì và có sự dạy dỗ gì?
"Ngươi chớ ____ ____ tà dâm."
Tà dâm là:
a. Chưa làm lễ ____ ____ mà đã ăn ở với nhau.
b. Đã có gia đình mà còn ____ ____ với người khác.
"Mọi người phải ____ ____ sự hôn nhân, chốn quê phòng chớ có ____ ____, vì Đức Chúa Trời sẽ đoán phạt kẻ ____ ____ cùng kẻ phạm tội ____ ____" (Hê-bơ-rơ 13:4).
c. Bỏ vợ, bỏ chồng mà không phải do tội ____ ____ để lấy vợ, lấy chồng khác.
"Vả, ta phán cùng các ngươi, nếu ai để vợ mình không phải vì cớ ____ ____, và cưới vợ khác, thì người ấy phạm tội ____ ____; và hễ ai cưới người bị để, thì phạm tội ____ ____" (Ma-thi-ơ 19:9).
d. Theo ____ ____ đa thê, đa phu.
Chúng ta phải sử dụng khả năng của thân thể theo ý muốn của ____ chớ không được theo ____ riêng mình. Không được có tư tưởng tà dâm, vì ____ ____ chỉ là thể hiện những gì đã tích lũy trong tư tưởng, trong ____ đến mức độ không còn ____ ____ được.
11. Điều răn thứ tám là gì và có ý nghĩa như thế nào?
"Ngươi chớ trộm cướp."
Chúng ta không được chiếm đoạt bất cứ điều gì không thuộc quyền ____ ____ của mình, nhưng phải thành thật và công bằng trong mọi sự. Những việc như ép công giá của người khác, làm việc không hết ____, cân ____, đo ____, trốn ____ ... cũng được Chúa xem là ____ ____.
"Kìa, tiền công con gặt gặt ruộng anh em, mà anh em đã ăn ____, nó kêu oan, và tiếng kêu của ____ ____ đã thấu đến tai Chúa các cơ binh. Anh em đã sống trên ____ ____ ăn uống vui sướng và xa xỉ, anh em đã làm cho ____ mình no nê trong ngày chém giết; anh em đã luận tội và đã giết người công ____, mà người chẳng cự lại" (Gia-cơ 5:4-6).
"Các ngươi chớ phạm sự bất ____ trong việc xét đoán, hoặc sự đo, sự cân, hay là sự lường" (Lê-vi Ký 19:35).
12. Điều răn thứ chín dạy gì và có ý nghĩa ra sao?
"Ngươi chớ nói ____ ____."
Con cái của Chúa không được ____ chứng dối, không được ____ theo phe đông để bóp méo ____ ____, hoặc cậy quyền mà vu ____ hay yên ____ để gây ____lầm kẻ khác.
"Chứng gian sẽ chẳng thoát khỏi bị ____; Và kẻ buông lời giả ____ sẽ bị ____ ____" (Châm ngôn 19:9).
13. Điều răn thứ mười là gì và ý nghĩa ra sao?
"Ngươi chớ ____ ____."
Cơ-đốc nhân không được ____ muốn bất cứ điều gì của người khác, không được có tư tưởng ____ tị hay hành động ____ kỷ, nhưng phải ____ lòng với những gì Chúa ____ ____ mình.
"Vả, sự tin kính cùng sự ____ ____ ấy là một lợi lớn. Vì chúng ta ____ đời chẳng đem gì theo, chúng ta ____ đời cũng chẳng đem gì đi được. Như vậy, miễn mà đủ ____ đủ ____ thì phải thỏa lòng; Còn như kẻ muốn nên ____ ____, ắt sa vào sự ____ ____, mắc bẫy dò, ngã trong nhiều sự ____ ____ vô lý thiệt hại kia, là sự làm đắm người ta vào sự hủy diệt ____ ____. Bởi chưng sự tham ____ ____ là cội rễ mọi điều ____, có kẻ vì ____ ____ nó mà bội đạo, chuốc lấy nhiều điều ____ ____" (1 Ti-mô-thê 6:6-10).
Câu gốc của bài học:
"Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người lân cận như mình" (Lu-ca 10:27).
1. Mười điều răn là gì? Được chép ở đâu?
Mười điều răn là mười điều căn bản của Bản ____ ____ mà Đức Chúa Trời ban cho dân Do Thái và ____ ____ để làm tiêu chuẩn cho cuộc ____ của họ và được chép ở Xuất Ê-díp-tô Ký câu 1-17 của đoạn ____.
2. Mục đích của Mười Điều Răn là gì?
Mục đích của 10 Điều Răn là ấn định:
a. Bổn phận của con người đối với ____: Điều răn 1-4.
b. Bổn phận của ____ ____ đối với nhau: Điều răn 5:10.
3. Đại ý của Mười Điều Răn là gì?
Yêu ____ và yêu ____ lân cận như ____.
"Thưa rằng: Ngươi phải hết ____, hết ____ ____, hết ____, hết ____ mà ____ ____ Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người ____ ____ như mình" (Lu-ca 10:27).
4. Điều răn thứ nhất là gì và có ý nghĩa gì?
"Trước mặt ____, ngươi chớ có các ____ ____."
Chúa dạy con người phải ____ Chúa, ____ phục Chúa, ____ phượng Chúa, và____ ____ một mình Ngài.
"Ngươi ____ thờ phượng Chúa là Đức Chúa Trời ____, và ____ hầu việc một mình Ngài ____ ____." (Ma-thi-ơ 4:10b)
5. Điều răn thứ hai là gì và có ý nghĩa gì?
"Ngươi chớ làm ____ ____ cho mình ... Ngươi chớ quì lạy trước các ____ ____ đó và cũng đừng ____ ____ chúng nó".
Điều răn thứ hai dạy chúng ta không được ____ bất cứ hình tượng nào, cũng không được ____ ____ các hình tượng đó và không để bất cứ điều gì vượt lên ____ vị trí của Đức Chúa Trời trong chúng ta.
"Chớ yêu ____ ____, cũng đừng yêu ____ ____ ở thế gian nữa; nếu ai ____ thế gian, thì sự ____ ____ Đức Chúa Cha chẳng ____ ____ người ấy. " (1 Giăng 2:15)
"Hình tượng chúng nó bằng ____ bằng ____, Là công việc tay ____ ____ làm ra. Hình tượng có ____ mà không nói; Có ____ mà chẳng thấy; Có ____ mà không nghe; Có ____ ____ mà chẳng ngửi; Có tay, nhưng không ____ ____; Có chơn, nào biết ____ ____; Cuống họng nó chẳng ra ____ nào. Phàm kẻ nào ____ hình tượng, và nhờ ____ nơi nó. Đều ____ như nó. " (Thi 115:4-8)
6. Điều răn thứ ba là gì và dạy chúng ta điều gì?
"Ngươi chớ lấy ____ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà làm ____"
Chúa dạy chúng ta không được ____ Danh Ngài vô cớ, không được ____ ____ Ngài mà nói hoặc làm cách không xứng đáng. Nhưng chúng ta phải bày tỏ lòng ____ ____ Đức Chúa Trời trong tư tưởng, thái độ, ngôn ngữ và ____ ____.
7. Điều răn thứ tư thế nào và có ý nghĩa gì?
"Hãy nhớ ____ ____ đặng làm nên ngày ____."
Chúa dạy dân sự của Ngài phải ____ ngày thứ bảy làm ngày nghỉ. Chữ "____ ____" có nghĩa là "nghỉ."
Thời Cựu Ước, dân Do Thái đã tuân ____ thư thế, nhưng Hội thánh thời ____ ____ đã giữ ngày thứ nhất trong tuần lễ - là ngày ____ ____ - làm ngày nghỉ và thờ phượng ĐCT vì cớ các lý do sau:
a. Chúa Giê-xu ____ ____ vào ngày thứ nhất.
"____ ngày Sa-bát, ngày thứ nhứt trong ____ ____, lúc tưng tưng sáng, có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác đến thăm ____ ... Ngài không ở đây đâu; Ngài ____ ____ rồi, như lời Ngài đã phán" (Ma-thi-ơ 28:1,6a).
b. Đức Thánh Linh giáng ____ và thành ____ Hội Thánh vào ngày thứ nhất. Lễ ____ ____ nhằm ngày Chúa Nhật.
"Đến ngày lễ Ngũ Tuần, môn đồ ____ ____ tại một chỗ" (Công vụ 2:1)."Hết thảy đều được ____ ____ Đức Thánh Linh, khởi sự nói các thứ tiếng ____, theo như Đức Chúa Trời cho mình ____" (Công vụ 2:4).
c. Phao-lô nhóm với ____ ____ vào ngày Chúa Nhật.
"Ngày thứ ____ trong tuần lễ, chúng ta đang nhóm lại để bẻ ____; Phao-lô phải đi ngày mai, nên người nói chuyện với các môn đồ, và cứ ____ luôn cho đến nữa đêm" (Công vụ 20:7),
d. Phao-lô yêu cầu Hội thánh quyên trợ tài chánh cho các ____ ____ vào ngày thứ nhất.
"Cứ ngày đầu tuần lễ. mỗi một người trong anh em khá tùy ____ ____ chắt lót được bao nhiêu thì ____ ____ tại nhà mình, hầu cho khỏi đợi khi tôi đến rồi mới góp" (1 Cô-rinh-tô 16:2).
8. Điều răn thứ năm nói gì và ý nghĩa ra sao?
"Hãy ____ ____ cha mẹ ngươi"
Chúa muốn chúng ta yêu mến, tôn trọng và hết lòng ____ dưởng cha mẹ lúc còn ____. Khi ông bà, cha mẹ ____ ____, phải lo an táng chu đáo. Sau đó, chúng ta phải sống ____ ____ trong gia đình, dòng họ, láng giềng, làm những điều ____ ____ cho rạng rỡ dòng họ mình. Nhưng tại sao chúng ta lại không được cúng bái ông bà, cha mẹ? Cúng bái ông bà cha mẹ là vi phạm điều răn thứ ____ và thứ ____ của Chúa.
9. Điều răn thứ sáu là gì và ý nghĩa ra sao?
"Ngươi chớ giết ____."
Chúa muốn chúng ta phải tôn trọng ____ ____ mà Ngài ban cho chúng ta và kẻ khác. Chúng ta không được có tư tưởng, thái độ, ngôn ngữ và hành động nào gây tổn hại cho chính ____ và cho ____ ____, cả tâm ____ lẫn thể ____.
"Các ngươi có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ ____ ai; và rằng: Hễ ai giết người thì đáng bị tòa án ____ ____"(Ma 5:21)
"Ai ghét ____ ____ mình, là kẻ ____ người; anh em biết rằng chẳng một kẻ nào giết người có sự sống ____ ____ ở trong mình" (1 Giăng 3:15).
10. Điều răn thứ bảy nói gì và có sự dạy dỗ gì?
"Ngươi chớ ____ ____ tà dâm."
Tà dâm là:
a. Chưa làm lễ ____ ____ mà đã ăn ở với nhau.
b. Đã có gia đình mà còn ____ ____ với người khác.
"Mọi người phải ____ ____ sự hôn nhân, chốn quê phòng chớ có ____ ____, vì Đức Chúa Trời sẽ đoán phạt kẻ ____ ____ cùng kẻ phạm tội ____ ____" (Hê-bơ-rơ 13:4).
c. Bỏ vợ, bỏ chồng mà không phải do tội ____ ____ để lấy vợ, lấy chồng khác.
"Vả, ta phán cùng các ngươi, nếu ai để vợ mình không phải vì cớ ____ ____, và cưới vợ khác, thì người ấy phạm tội ____ ____; và hễ ai cưới người bị để, thì phạm tội ____ ____" (Ma-thi-ơ 19:9).
d. Theo ____ ____ đa thê, đa phu.
Chúng ta phải sử dụng khả năng của thân thể theo ý muốn của ____ chớ không được theo ____ riêng mình. Không được có tư tưởng tà dâm, vì ____ ____ chỉ là thể hiện những gì đã tích lũy trong tư tưởng, trong ____ đến mức độ không còn ____ ____ được.
11. Điều răn thứ tám là gì và có ý nghĩa như thế nào?
"Ngươi chớ trộm cướp."
Chúng ta không được chiếm đoạt bất cứ điều gì không thuộc quyền ____ ____ của mình, nhưng phải thành thật và công bằng trong mọi sự. Những việc như ép công giá của người khác, làm việc không hết ____, cân ____, đo ____, trốn ____ ... cũng được Chúa xem là ____ ____.
"Kìa, tiền công con gặt gặt ruộng anh em, mà anh em đã ăn ____, nó kêu oan, và tiếng kêu của ____ ____ đã thấu đến tai Chúa các cơ binh. Anh em đã sống trên ____ ____ ăn uống vui sướng và xa xỉ, anh em đã làm cho ____ mình no nê trong ngày chém giết; anh em đã luận tội và đã giết người công ____, mà người chẳng cự lại" (Gia-cơ 5:4-6).
"Các ngươi chớ phạm sự bất ____ trong việc xét đoán, hoặc sự đo, sự cân, hay là sự lường" (Lê-vi Ký 19:35).
12. Điều răn thứ chín dạy gì và có ý nghĩa ra sao?
"Ngươi chớ nói ____ ____."
Con cái của Chúa không được ____ chứng dối, không được ____ theo phe đông để bóp méo ____ ____, hoặc cậy quyền mà vu ____ hay yên ____ để gây ____lầm kẻ khác.
"Chứng gian sẽ chẳng thoát khỏi bị ____; Và kẻ buông lời giả ____ sẽ bị ____ ____" (Châm ngôn 19:9).
13. Điều răn thứ mười là gì và ý nghĩa ra sao?
"Ngươi chớ ____ ____."
Cơ-đốc nhân không được ____ muốn bất cứ điều gì của người khác, không được có tư tưởng ____ tị hay hành động ____ kỷ, nhưng phải ____ lòng với những gì Chúa ____ ____ mình.
"Vả, sự tin kính cùng sự ____ ____ ấy là một lợi lớn. Vì chúng ta ____ đời chẳng đem gì theo, chúng ta ____ đời cũng chẳng đem gì đi được. Như vậy, miễn mà đủ ____ đủ ____ thì phải thỏa lòng; Còn như kẻ muốn nên ____ ____, ắt sa vào sự ____ ____, mắc bẫy dò, ngã trong nhiều sự ____ ____ vô lý thiệt hại kia, là sự làm đắm người ta vào sự hủy diệt ____ ____. Bởi chưng sự tham ____ ____ là cội rễ mọi điều ____, có kẻ vì ____ ____ nó mà bội đạo, chuốc lấy nhiều điều ____ ____" (1 Ti-mô-thê 6:6-10).
Câu gốc của bài học:
"Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người lân cận như mình" (Lu-ca 10:27).
Bài 7: Sự Thờ Phượng Đức Chúa Trời
1. Thờ phượng Đức Chúa Trời là gì?
Thờ phượng Đức Chúa Trời là dùng linh hồn tâm trí và ____ ____ để chiêm ngưỡng, ca ngợi, cảm tạ, cầu nguyện, dâng hiến, tương ____ và phục ____ Đức Chúa Trời.
"Vậy, hỡi anh em, tôi lấy sự ____ ____ của Đức Chúa Trời khuyên anh em dâng ____ ____ mình làm của lễ ____ và ____, đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là sự thờ phượng ____ ____ của anh em" (Rô-ma 12:1).
2. Loài người biết thờ phượng Đức Chúa Trời từ khi nào?
Từ khi ____ ____ loài người được dựng ____, họ đã thờ phượng Đức Chúa Trời qua sự vâng phục, tương thông với Ngài (Sáng 2:19-20) và dâng ____ ____ cho Ngài.
"A-bên cũng dâng chiên ____ ____ trong bầy mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va ____ xem A-bên và nhận ____ ____ của người" (Sáng Thế Ký 4:4).
3. Tại sao loài người không tiếp tục thờ phượng Chúa như tổ phụ mình?
Vì A-đam và Ê-va, tổ phụ của loài người ____ ____ nên dòng dõi họ càng lúc càng ____ ____, xa cách Đức Chúa Trời và ____ ____ thần tượng do mình ____ ra hoặc điểu thú côn trùng.
"Họ tự xưng mình là khôn ngoan, mà trở nên ____ ____; họ đã đổi ____ ____ của Đức Chúa Trời không hề hư nát lấy ____ ____ của loài người hay ____ ____, hoặc của điểu, thú, côn trùng" (Rô-ma 1:22-23).
4. Trong thời Cựu Ước, con người thờ phượng Đức Chúa Trời bằng cách nào?
a. Họ lập bàn ____ bằng ____ và dâng các con ____ trên đó.
"Nô-ê lập một ____ ____ cho Đức Giê-hô-va. Người bắt các ____ ____ thanh sạch, các loài chim thanh sạch, bày của ____ ____ dâng lên bàn thờ" (Sáng Thế Ký 8:20).
b. Khi đi trong ____ ____, dân Y-sơ-ra-ên ____ ____ Đức Chúa Trời trong đền tạm.
"Họ sẽ làm cho ta một ____ thánh và ta sẽ ở ____ họ" (Xuất Ê-díp-tô 25:8).
c. Sau đó dân Y-sơ-ra-ên cất cho Chúa một ____ ____ tại Giê-ru-sa-lem và thờ phượng.
"Nguyện mắt của Chúa ____ và ____ đoái xem nhà nầy, là chỗ mà Chúa đã phán rằng: ____ ____ sẽ ngự tại đó, đặng nghe lời ____ ____ của tôi tớ Chúa hướng nơi này mà cầu" (1 Vua 8:29).
5. Trong thời đại Hội Thánh, Chúa Giê-xu dạy con người thờ phượng Đức Chúa Trời như thế nào?
Từ khi Chúa Giê-xu chịu chết vì ____ ____ trên thập tự giá và sống lại thì sự thờ phượng không còn tại bàn thờ ____ ____ hoặc tại đền thờ ____ ____ ____ ____ nữa, vì các nơi ấy chỉ làm tượng trưng cho Chúa ____ ____. Chúng ta phải thờ phượng Đức Chúa Trời bằng ____ ____ và ____ ____ như Chúa Giê-xu đã dạy.
"Nhưng giờ hầu ____, và đã đến rồi, khi những kẻ thờ phượng ____lấy tâm thần và lẽ thật mà ____ ____ Cha: ấy đó là những kẻ thờ phượng mà Cha ____ ____ vậy" (Giăng 4:23).
Sự thờ phượng được thực hiện qua:
a. Sự cầu nguyện
"Khi lấy sách, bốn con sanh vật và hai mươi ____ trưởng lão bèn ____ ____ xuống trước mặt Chiên Con, mỗi kẻ cầm một cây đờn và những hình vàng đầy hương; đó là những lời cầu nguyện của các ____" (Khải huyền 5:8).
b. Ca ngợi, hát thánh ca, làm chứng ơn phước
"Vậy, hãy cậy Đức Chúa Jêsus mà hằng dâng tế lễ bằng lời ____ ____ cho Đức Chúa Trời, nghĩa là bông trái của ____ ____ xưng danh Ngài ra" (Hê-bơ-rơ 13:15).
c. Dâng hiến
"Chớ quên việc ____ và lòng ____ ____, và sự tế lễ dường ấy ____ lòng Đức Chúa Trời" (Hê-bơ-rơ 13:16).
d. Đọc và giảng Kinh Thánh
"Ngày ____ ____ trong tuần lễ, chúng ta đang nhóm lại để bẻ bánh; Phao-lô phải đi ngày mai, nên người nói chuyện với các môn đồ, và cứ ____ luôn cho đến ____ đêm" (Công vụ 20:7)
6. Chúng ta nên thờ phượng Đức Chúa Trời ở những nơi nào?
Chúng ta có thể thờ phượng ở bất cứ nơi nào, thí dụ như:
a. Trong tù
"Lối nửa đêm, Phao-lô và Si-la đương ____ ____, hát ngợi khen Đức Chúa Trời; và những ____ ____ đều nghe" (Công vụ 16:25).
b. Dưới hiên cửa
"Người ấy đang cầm ____ Phi-e-rơ và Giăng, thì cả ____ ____ lấy làm lạ, chạy đến cùng các người đó ở nơi hiên ____ gọi là Sa-lô-môn" (Công vụ 3:11).
c. Trên hoang đảo
"Tôi là Giăng, là anh em và bạn của các anh em về ____ nạn, về nước, về sự ____ nhục trong Đức Chúa Jêsus, tôi đã ở trong ____ gọi là Bát-mô, vì cớ lời Đức Chúa Trời và chứng của Đức Chúa Jêsus. Nhằm ngày của ____, tôi được Đức Thánh Linh cảm ____, nghe đằng sau có tiếng kêu vang, như tiếng loa" (Khải huyền 1:9-10),
Nhưng để tiện cho việc thờ phượng, chúng ta nên:
a. Thờ phượng ____ - Trong nơi thanh vắng
b. Thờ phượng ____ ____ hay gia đình lễ bái - Mọi người trong gia đình họp lại trong ____ lúc yên tĩnh để thờ phượng ____.
c. Thờ phượng của Hội thánh - Mỗi tín hữu cùng đến ____ ____ thờ phượng Chúa để gây dựng ____ ____ cho nhau.
"Ngày nào cũng vậy, cứ chăm chỉ đến ____ ____; còn ở nhà, thì bẻ bánh và dùng bữa chung với nhau cách ____ ____ thật thà" (Công vụ 2:46).
"Chớ bỏ qua sự ____ ____như mấy kẻ quen làm, nhưng phải ____ ____ nhau, và hễ anh em thấy ngày ấy hầu ____ chừng nào, thì càng phải ____ như vậy chừng nấy" (Hê-bơ-rơ 10:25).
7. Chúng ta nên có hình tượng của Chúa để dễ suy niệm về Ngài trong khi thờ phượng không?
Chúng ta tuyệt đối không được dùng các hình tượng trong sự thờ phượng Đức Chúa Trời, vì:
a. Vi phạm điều răn thứ ____:
"Ngươi chớ làm ____ ____ cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên ____ ____ kia, hoặc nơi ____ ____ nầy, hoặc trong ____ dưới đất" (Xuất Ê-díp-tô 20:4).
b. Chúa ____ ____ hình tượng và những kẻ ____ ____ hình tượng.
"Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta ____ ____. Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy; Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi; Có tay, nhưng không rờ-rẫm; Có chơn, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào. Phàm kẻ nào làm hình tượng, và ____ ____ nơi nó. Đều ____ như nó" (Thi Thiên 115:4-8).
c. Làm hình tượng Chúa là xúc phạm đến bản tánh ____ ____, vô hạn của Ngài.
"Vậy, bởi chúng ta là ____ ____ Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công nghệ và tài xảo của người ta chạm ____ nên. Vậy thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các đời ____ ____ đó, mà nay biểu hết thảy các người trong mọi nơi đều phải ____ ____" (Công vụ 17:29-30).
Câu gốc của bài học:
"Nhưng giờ hầu đến, và đã đến rồi, khi những kẻ thờ phượng thật lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Cha: ấy đó là những kẻ thờ phượng mà Cha ưa thích vậy" (Giăng 4:23).
1. Thờ phượng Đức Chúa Trời là gì?
Thờ phượng Đức Chúa Trời là dùng linh hồn tâm trí và ____ ____ để chiêm ngưỡng, ca ngợi, cảm tạ, cầu nguyện, dâng hiến, tương ____ và phục ____ Đức Chúa Trời.
"Vậy, hỡi anh em, tôi lấy sự ____ ____ của Đức Chúa Trời khuyên anh em dâng ____ ____ mình làm của lễ ____ và ____, đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là sự thờ phượng ____ ____ của anh em" (Rô-ma 12:1).
2. Loài người biết thờ phượng Đức Chúa Trời từ khi nào?
Từ khi ____ ____ loài người được dựng ____, họ đã thờ phượng Đức Chúa Trời qua sự vâng phục, tương thông với Ngài (Sáng 2:19-20) và dâng ____ ____ cho Ngài.
"A-bên cũng dâng chiên ____ ____ trong bầy mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va ____ xem A-bên và nhận ____ ____ của người" (Sáng Thế Ký 4:4).
3. Tại sao loài người không tiếp tục thờ phượng Chúa như tổ phụ mình?
Vì A-đam và Ê-va, tổ phụ của loài người ____ ____ nên dòng dõi họ càng lúc càng ____ ____, xa cách Đức Chúa Trời và ____ ____ thần tượng do mình ____ ra hoặc điểu thú côn trùng.
"Họ tự xưng mình là khôn ngoan, mà trở nên ____ ____; họ đã đổi ____ ____ của Đức Chúa Trời không hề hư nát lấy ____ ____ của loài người hay ____ ____, hoặc của điểu, thú, côn trùng" (Rô-ma 1:22-23).
4. Trong thời Cựu Ước, con người thờ phượng Đức Chúa Trời bằng cách nào?
a. Họ lập bàn ____ bằng ____ và dâng các con ____ trên đó.
"Nô-ê lập một ____ ____ cho Đức Giê-hô-va. Người bắt các ____ ____ thanh sạch, các loài chim thanh sạch, bày của ____ ____ dâng lên bàn thờ" (Sáng Thế Ký 8:20).
b. Khi đi trong ____ ____, dân Y-sơ-ra-ên ____ ____ Đức Chúa Trời trong đền tạm.
"Họ sẽ làm cho ta một ____ thánh và ta sẽ ở ____ họ" (Xuất Ê-díp-tô 25:8).
c. Sau đó dân Y-sơ-ra-ên cất cho Chúa một ____ ____ tại Giê-ru-sa-lem và thờ phượng.
"Nguyện mắt của Chúa ____ và ____ đoái xem nhà nầy, là chỗ mà Chúa đã phán rằng: ____ ____ sẽ ngự tại đó, đặng nghe lời ____ ____ của tôi tớ Chúa hướng nơi này mà cầu" (1 Vua 8:29).
5. Trong thời đại Hội Thánh, Chúa Giê-xu dạy con người thờ phượng Đức Chúa Trời như thế nào?
Từ khi Chúa Giê-xu chịu chết vì ____ ____ trên thập tự giá và sống lại thì sự thờ phượng không còn tại bàn thờ ____ ____ hoặc tại đền thờ ____ ____ ____ ____ nữa, vì các nơi ấy chỉ làm tượng trưng cho Chúa ____ ____. Chúng ta phải thờ phượng Đức Chúa Trời bằng ____ ____ và ____ ____ như Chúa Giê-xu đã dạy.
"Nhưng giờ hầu ____, và đã đến rồi, khi những kẻ thờ phượng ____lấy tâm thần và lẽ thật mà ____ ____ Cha: ấy đó là những kẻ thờ phượng mà Cha ____ ____ vậy" (Giăng 4:23).
Sự thờ phượng được thực hiện qua:
a. Sự cầu nguyện
"Khi lấy sách, bốn con sanh vật và hai mươi ____ trưởng lão bèn ____ ____ xuống trước mặt Chiên Con, mỗi kẻ cầm một cây đờn và những hình vàng đầy hương; đó là những lời cầu nguyện của các ____" (Khải huyền 5:8).
b. Ca ngợi, hát thánh ca, làm chứng ơn phước
"Vậy, hãy cậy Đức Chúa Jêsus mà hằng dâng tế lễ bằng lời ____ ____ cho Đức Chúa Trời, nghĩa là bông trái của ____ ____ xưng danh Ngài ra" (Hê-bơ-rơ 13:15).
c. Dâng hiến
"Chớ quên việc ____ và lòng ____ ____, và sự tế lễ dường ấy ____ lòng Đức Chúa Trời" (Hê-bơ-rơ 13:16).
d. Đọc và giảng Kinh Thánh
"Ngày ____ ____ trong tuần lễ, chúng ta đang nhóm lại để bẻ bánh; Phao-lô phải đi ngày mai, nên người nói chuyện với các môn đồ, và cứ ____ luôn cho đến ____ đêm" (Công vụ 20:7)
6. Chúng ta nên thờ phượng Đức Chúa Trời ở những nơi nào?
Chúng ta có thể thờ phượng ở bất cứ nơi nào, thí dụ như:
a. Trong tù
"Lối nửa đêm, Phao-lô và Si-la đương ____ ____, hát ngợi khen Đức Chúa Trời; và những ____ ____ đều nghe" (Công vụ 16:25).
b. Dưới hiên cửa
"Người ấy đang cầm ____ Phi-e-rơ và Giăng, thì cả ____ ____ lấy làm lạ, chạy đến cùng các người đó ở nơi hiên ____ gọi là Sa-lô-môn" (Công vụ 3:11).
c. Trên hoang đảo
"Tôi là Giăng, là anh em và bạn của các anh em về ____ nạn, về nước, về sự ____ nhục trong Đức Chúa Jêsus, tôi đã ở trong ____ gọi là Bát-mô, vì cớ lời Đức Chúa Trời và chứng của Đức Chúa Jêsus. Nhằm ngày của ____, tôi được Đức Thánh Linh cảm ____, nghe đằng sau có tiếng kêu vang, như tiếng loa" (Khải huyền 1:9-10),
Nhưng để tiện cho việc thờ phượng, chúng ta nên:
a. Thờ phượng ____ - Trong nơi thanh vắng
b. Thờ phượng ____ ____ hay gia đình lễ bái - Mọi người trong gia đình họp lại trong ____ lúc yên tĩnh để thờ phượng ____.
c. Thờ phượng của Hội thánh - Mỗi tín hữu cùng đến ____ ____ thờ phượng Chúa để gây dựng ____ ____ cho nhau.
"Ngày nào cũng vậy, cứ chăm chỉ đến ____ ____; còn ở nhà, thì bẻ bánh và dùng bữa chung với nhau cách ____ ____ thật thà" (Công vụ 2:46).
"Chớ bỏ qua sự ____ ____như mấy kẻ quen làm, nhưng phải ____ ____ nhau, và hễ anh em thấy ngày ấy hầu ____ chừng nào, thì càng phải ____ như vậy chừng nấy" (Hê-bơ-rơ 10:25).
7. Chúng ta nên có hình tượng của Chúa để dễ suy niệm về Ngài trong khi thờ phượng không?
Chúng ta tuyệt đối không được dùng các hình tượng trong sự thờ phượng Đức Chúa Trời, vì:
a. Vi phạm điều răn thứ ____:
"Ngươi chớ làm ____ ____ cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên ____ ____ kia, hoặc nơi ____ ____ nầy, hoặc trong ____ dưới đất" (Xuất Ê-díp-tô 20:4).
b. Chúa ____ ____ hình tượng và những kẻ ____ ____ hình tượng.
"Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta ____ ____. Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy; Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi; Có tay, nhưng không rờ-rẫm; Có chơn, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào. Phàm kẻ nào làm hình tượng, và ____ ____ nơi nó. Đều ____ như nó" (Thi Thiên 115:4-8).
c. Làm hình tượng Chúa là xúc phạm đến bản tánh ____ ____, vô hạn của Ngài.
"Vậy, bởi chúng ta là ____ ____ Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công nghệ và tài xảo của người ta chạm ____ nên. Vậy thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các đời ____ ____ đó, mà nay biểu hết thảy các người trong mọi nơi đều phải ____ ____" (Công vụ 17:29-30).
Câu gốc của bài học:
"Nhưng giờ hầu đến, và đã đến rồi, khi những kẻ thờ phượng thật lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Cha: ấy đó là những kẻ thờ phượng mà Cha ưa thích vậy" (Giăng 4:23).
Bài 6: Sự Cầu Nguyện
1. Cầu nguyện là gì?
Cầu nguyện là:
a. Giải bày ____ mình ra cùng Đức Chúa Trời
"An-ne thưa rằng: Chẳng phải vậy, chúa; tôi vốn một đờn bà có lòng buồn bực, chẳng uống ____ hay là vật gì uống ____; nhưng tôi ____ ____ lòng tôi ra trước mặt Đức Giê-hô-va" (1 Sa-mu-ên 1:15).
b. Cầu xin Đức Chúa Trời về những điều mình ____.
"Hãy xin, sẽ ____' hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ ____ ____" (Ma-thi-ơ 7:7)
c. Thưa chuyện với Chúa và ____ ____ Chúa phán cùng mình.
"Đã ____ lần tôi cầu nguyện Chúa cho nó lìa xa tôi. Nhưng Chúa ____ rằng: Ân điển ta đủ cho ngươi rồi, vì ____ ____ của ta nên trọn vẹn trong sự ____ ____. Vậy, tôi sẽ rất vui lòng ____ ____ về sự yếu đuối tôi, hầu cho sức mạnh của Đấng ____ ở trong tôi" (2 Cô-rinh-tô 12:8-9).
2. Tại sao chúng ta là loài người mà được phép cầu nguyện với Đức Chúa Trời?
a. Vì nhờ tin Chúa ____ ____, chúng ta đã trở nên ____ ____ của Đức Chúa Trời.
"Nhưng hễ ai đã ____ ____, thì Ngài ban cho ____ ____ trở nên con cái Đức Chúa Trời, là ban cho những ____ ____ danh Ngài" (Giăng 1:12),
b. Vì hễ ai đã nhận danh Chúa Giê-xu mà ____ ____ thì được Đức Chúa Trời nhậm lời.
"Trong ngày đó, các ngươi không còn hỏi ta về ____ chi nữa. Quả thật ta nói cùng các ngươi, điều chi các ngươi sẽ ____ ____ nơi Cha, thì Ngài sẽ nhơn danh ta mà ____ ____ các ngươi" (Giăng 16:23).
3. Tại sao chúng ta chỉ cầu nguyện với Đức Chúa Trời mà thôi?
a. Vì chỉ một mình Giê-hô-va là Đức Chúa Trời
"Đức Giê-hô-va ôi! Xin ____ lời tôi, xin đáp lời tôi, hầu cho dân sự này ____ ____ rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, và Ngài
khiến cho ____ họ trở lại" (1 Vua 18:37).
b. Vì Đức Chúa Trời là Đấng ____ ____ Đời Đời
"Hãy kêu cầu ta, ta sẽ ____ ____ cho; ta sẽ tỏ cho ngươi những việc ____ và ____, là những việc ngươi ____ từng biết" (Giê-rê-mi 33:3).
"Trong các lời ____ mà Đức Giê-hô-va đã phán cho nhà Y-sơ -ra-ên, chẳng có một ____ nào là không thành: thảy đều ____ ____ hết" (Giô-suê 21:45).
4 Chúng ta phải cầu nguyện cho ai?
Chúng ta phải cầu nguyện cho:
a. Anh chị em trong ____ ____.
"Hãy nhờ Đức ____ ____, thường thường làm đủ mọi thứ cầu nguyện và nài xin. Hãy dùng sự bền đổ trọn vẹn mà ____ ____ về điều đó, và cầu nguyện cho hết thảy các ____ ____" (Ê-phê-sô 6:18).
b. Mục Sư, Truyền Đạo
"Cũng hãy cầu nguyện cho chúng tôi, xin Đức Chúa Trời mở cửa cho sự ____ ____, hầu cho tôi được rao truyền lẽ ____ nhiệm của Đấng Christ, vì lẽ đó mà tôi bị ____ xích" (Cô-lô-se 4:3),
"Cũng hãy vì tôi mà cầu nguyện, để khi tôi mở ____ ra, Chúa ban cho tôi tự do ____ ____, bày tỏ lẽ mầu nhiệm của đạo ____ ____" (Ê-phê-sô 6:19),
c. Con cái của mình
"Xin Chúa hãy ____ ____ Sa-lô-môn, con trai tôi, một lòng trọn vẹn, để ____ ____ các điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Chúa, cùng làm cho các công việc nầy, xây cất cái ____ mà tôi đã sắm sửa thờ lạy cho" (1 Sử ký 29:19).
d. Kẻ làm hại mình
"Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ ____ ____, và cầu nguyện cho kẻ ____ ____ các ngươi," (Ma-thi-ơ 5:44)
e. Chính mình
"Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại ____ tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự ____ ____ mà đến viếng tôi" (Thi Thiên 106:4)
5. Phải cầu nguyện khi nào?
a. Cầu nguyện bất cứ lúc nào
"Buổi chiều, buổi sáng, và ban trưa, tôi sẽ than thở rên-siết; Ngài ắt sẽ ____ tiếng tôi" (Thi Thiên 55:17).
b. Cầu nguyện trước mỗi bửa ăn
"Ngài bèn truyền cho chúng ngồi xuống trên cỏ, đoạn, lấy năm cái bánh và hai con cá đó, ngửa mặt ____ ____ mà tạ ơn; rồi bẻ bánh ra ____ cho môn đồ, môn đồ phát cho ____ ____." (Ma-thi-ơ 14:19)
c. Cầu nguyện trong cơn gian truân
"Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ ____ ____ ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta" (Thi Thiên 50:15).
6. Phải cầu nguyện tại đâu?
a. Cầu nguyện trong nơi riêng tư
"Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào ____ ____, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi ____ ____ đó; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ ____ cho ngươi." (Ma-thi-ơ 6:6)
b. Cầu nguyện giữa công chúng
"Nói như vậy rồi, người bèn lấy bánh, đứng trước mặt ____ ____, tạ ơn Đức Chúa Trời rồi, thì ____ ____ và ăn" (Công vụ 27:35).
c. Cầu nguyện tại mọi nơi
"Vậy, ta muốn những người đờn ông đều giơ tay ____ ____ lên trời, mà cầu nguyện khắp ____ ____, chớ có giận dữ và cãi cọ." (1 Ti-mô-thê 2:8)
7. Chúng ta cần cầu nguyện thế nào?
a. Phải cầu nguyện nhơn ____ Chúa Giê-xu
"Nếu các ngươi nhơn danh ta ____ điều chi, ta sẽ ____ ____" (Giăng 14:14).
b. Phải cầu nguyện cách sốt ____
"Vậy, hãy ____ ____ cùng nhau, và cầu nguyện cho nhau, hầu cho
anh em được lành ____: người công bình lấy lòng ____ ____ cầu nguyện, thật có ____ ____ nhiều" (Gia-cơ 5:16).
c. Phải cầu nguyện cách ____ lòng
"Phải bền đổ và tỉnh ____ trong sự cầu nguyện, mà thêm sự ____ ____ vào" (Cô-lô-se 4:2).
d. Phải cảm tạ Chúa mà cầu nguyện
"Chớ ____ ____ chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu nguyện, nài xin, và sự ____ ____ và trình các sự cầu xin của mình cho Đức Chúa Trời" (Phi-líp 4:6).
e. Phải hiệp một ____ với anh em mình mà cầu nguyện
"Quả thật, ta lại nói cùng các ngươi, nếu hai người trong các ngươi ____ nhau ở dưới đất mà cầu xin không cứ ____ ____, thì Cha ta ở trên trời sẽ cho họ." (Ma-thi-ơ 18:19)
f. Phải cầu nguyện bởi đức tin
"Bởi vậy ta nói cùng các ngươi: Mọi điều các ngươi ____ trong lúc cầu nguyện, hãy ____ đã được, tất điều đó sẽ ____ ____ các ngươi" (Mác 11:24).
g. Phải cầu nguyện theo ____ ____ Chúa
"Nầy là điều chúng ta dạn dĩ ở trước mặt Chúa, nếu chúng ta theo ý muốn Ngài mà cầu xin việc gì, thì Ngài ____ chúng ta" (1 Giăng 5:14).
8. Vì sao có lời cầu nguyện không được Đức Chúa Trời nhậm?
a. Còn tội lỗi
"Nhưng ấy là sự ____ ____ các ngươi làm xa cách mình với Đức Chúa Trời; và tội lỗi các ngươi đã ____ khuất mặt Ngài khỏi các ngươi, đến nỗi Ngài không ____ các ngươi nữa" (Ê-sai 59:2).
b. Xin điều trái lẽ
"Anh em cầu xin mà không ____ ____ được, vì cầu xin ____ ____, để dùng trong ____ dục mình" (Gia-cơ 4:3).
c. Không ____ ____ cho kẻ phạm tội cùng mình
"[Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở ____ ____ cũng sẽ không ____ ____ cho các ngươi." (Mác 11:26)]
Câu gốc của bài học:
"Hãy xin sẽ được, hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa sẽ mở cho" (Mathiơ 7:7)
Bài 5: Đức Thánh Linh
1. Đức Thánh Linh là ai và Ngài như thể nào?
Đức Thánh Linh là Ngôi Ba trong ____ ____ Đức Chúa Trời. Đức Thánh Linh có ____ vị, ____ tánh, tư cách và công việc của Đức Chúa Trời. Đức Thánh Linh là Đức Chúa Trời.
a. Thánh Linh Toàn Tại
"Tôi sẽ đi đâu xa ____ Chúa? Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Chúa? Nếu tôi lên ____, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới ____ ____, kìa, Chúa cũng có ở đó" (Thi Thiên 139:7-8).
b. Thánh Linh Toàn Năng
"Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và ____ ____ Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới ____ mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời" (Lu-ca 1:35).
c Thánh Linh Toàn Tri
"Đức Chúa Trời đã dùng Đức Thánh Linh để bày ____ những sự đó cho chúng ta, vì Đức Thánh Linh dò xét ____ ____, cả đến sự sâu nhiệm của Đức Chúa Trời nữa" (1 Cô-rinh-tô 2:10).
2. Công việc của Đức Thánh Linh là gì?
a. Công việc của Đức Thánh Linh trong vũ trụ là dự phần ____ ____ trời đất với Đức Cha và Đức Con.
"Vả, đất là vô hình và trống không, sự mờ tối ở trên mặt vực; ____ Đức Chúa Trời vận hành trên mặt nước" (Sáng Thế Ký 1:2).
b. Công việc Đức Thánh Linh trong loài người là ____ trách họ về tội lỗi, soi sáng và hướng dẫn họ đến sự ____ ____ tin nhận Chúa Giê-xu.
"Khi Ngài đến thì sẽ khiến thế gian tự cáo về ____ ____, về sự công bình và về sự phán xét" (Giăng 16:8).
3. Công việc Đức Thánh Linh trong đời sống tín đồ là gì?
1. Tái tạo và hướng dẫn những con cái Chúa trở nên người ____.
"[Đức Chúa Trời] Không phải cứu vì việc công bình chúng ta đã làm, nhưng cứ theo lòng ____ ____ Ngài, bởi sự rửa về sự lại sanh và sự ____ mới của Đức Thánh Linh" (Tít 3:5)
"Vì hết thảy kẻ nào được Thánh Linh của Đức Chúa Trời ____ ____, đều là con của Đức Chúa Trời" (Rô-ma 8:14).
2. Làm cho họ ngày càng mạnh mẽ.
"Tôi cầu xin Ngài tùy sự giàu có vinh hiển Ngài khiến anh em được quyền phép bởi ____ ____mà nên mạnh mẽ trong lòng" (Ê-phê-sô 3:16);
3. Dẫn họ vào tất cả lẽ thật
"Lúc nào Thần ____ ____ sẽ đến, thì Ngài dẫn các ngươi vào mọi lẽ thật; vì Ngài không nói tự mình, nhưng nói mọi điều mình đã ____, và tỏ bày cho các ngươi những sự sẽ ____" (Giăng 16:13).
4. Nhắc nhỡ và ____ ____ họ Lời Chúa
"Nhưng Đấng ____ ____, tức là Đức Thánh Linh mà Cha sẽ nhơn danh ta sai xuống, Đấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã ____ cùng các ngươi" (Giăng 14:26).
5. Khiến họ sanh bông trái tốt lành
"Nhưng ____ của Thánh Linh, ấy là lòng yêu thương, sự vui mừng, bình an, nhịn nhục, nhơn từ, hiền lành, trung tín, mềm mại, tiết độ" (Ga-la-ti 5:22):
6. Ban cho họ quyền năng và ân tứ để phục vụ
"Nhưng khi Đức Thánh Linh ____ trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm ____ về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, các xứ Giu -đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng ____ ____" (Công vụ 1:8).
"Mọi điều đó là công việc của ____ một Đức Thánh Linh mà thôi, theo ý Ngài muốn, phân phát sự ban cho ____ cho mỗi người" (1 Cô-rinh-tô 12:11).
4. Báp-tem bằng Đức Thánh Linh và bằng nước khác nhau thể nào?
Về phương diện hình thức, chịu báp tem bằng nước, chúng ta được chính thức gia nhập Hội thánh ____ hình tại địa phương. Về phương diện thuộc linh, chịu báp-tem bằng Thánh Linh, chúng ta được chính thức gia nhập Hội thánh vô hình là ____ ____ của Chúa Giê-xu.
"Vì chưng Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước, nhưng trong ít ngày, các ngươi sẽ chịu phép báp-tem ____ Đức Thánh Linh." (Công 1:5)
Vì vậy, có người đã chịu báp-tem bằng nước mà chưa chịu báp tem
bằng Thánh Linh như thuật sĩ ____ ____.
"Chính Si-môn cũng ____, và khi đã chịu phép báp-tem, thì ở luôn với Phi-líp; người thấy những dấu lạ phép kỳ đã làm ra, thì lấy làm ____ lắm" (Công vụ 8:13). "Vì Đức Thánh Linh chưa ____ xuống trên một ai trong bọn đó; họ chỉ ____ ____ Đức Chúa Jêsus mà chịu phép báp-tem thôi" (Công vụ 8:16).
Trái lại, gia đình Cọt-nây đã chịu báp tem bằng Thánh Linh ____ khi chịu báp tem bằng nước.
"Khi Phi-e-rơ đương nói, thì Đức Thánh Linh giáng trên mọi người nghe ____" (Công vụ 10:44). "Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ ____ ____ Đức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày" (Công vụ 10:48).
5. Đầy dẫy Đức Thánh Linh với có Thánh Linh khác nhau thế nào?
Mỗi tín đồ đều có Thánh Linh ngự vào lòng trong khi mình ____ ____ Cứu Chúa. Tuy nhiên không phải mọi người đều được ____ ____ Thánh Linh ngay lúc đó, mà còn tùy thuộc vào đức ____ và sự dâng mình cho Chúa của mỗi người.
Kinh Thánh ghi lại các sự kiện được đầy dẫy Thánh Linh:
"Bấy giờ Phi-e-rơ, đầy dẫy Đức Thánh Linh, nói rằng: Hỡi các quan và các trưởng lão" (Công vụ 4:8),
"Khi đã ____ ____, thì nơi nhóm lại rúng động; ai nấy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, giảng đạo Đức Chúa Trời cách ____ ____" (Công vụ 4:31).
"A-na-nia bèn đi, vào nhà, rồi đặt tay trên ____ Sau-lơ mà nói rằng: Hỡi anh Sau-lơ, Chúa là Jêsus nầy, đã hiện ra cùng anh trên ____ ____ anh đi tới đây, đã sai tôi đến, hầu cho anh được ____ ____ lại và đầy Đức Thánh Linh" (Công vụ 9:17).
"Bấy giờ, Sau-lơ cũng gọi là Phao-lô, ____ ____ Đức Thánh Linh, đối mặt nhìn người nói rằng: Đó là tùy mức độ dâng mình và nhu cầu chức vụ của hai ông" (Công vụ 13:9).
6. Làm sao để được đầy dẫy Đức Thánh Linh?
Muốn được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì chúng ta phải nhớ là:
a. Không cần chờ đợi vì Thánh Linh đã ____ xuống hai ngàn năm rồi.
b. Không cần xin Đức Chúa Trời đổ ____ Thánh Linh vào lòng chúng ta, vì Thánh Linh ngự vào trong lòng rồi.
"Anh em há chẳng biết mình là ____ ____ của Đức Chúa Trời, và Thánh Linh Đức Chúa Trời ở trong anh em sao?" (1 Cô-rinh-tô 3:16)
c. Không cần kêu la ầm ỉ như các thầy phù thủy Ba Anh.
"Vậy, chúng ____ lớn tiếng; và theo thói lệ họ, lấy gươm giáo gạch vào mình cho đến chừng ____ chảy ra." (1 Vua 18:28)
d. Chỉ cần chúng ta tận ____ và phục ____ Thánh Linh trọn vẹn, vì đầy dẫy Thánh Linh không phải là chúng ta được Ngài nhiều ____, mà Ngài được chúng ta nhiều hơn. Không phải chúng ta được quyền sử dụng Ngài theo ý muốn mình, song Thánh Linh toàn quyền ____ ____ chúng ta theo ý muốn Ngài. Như thế, đầy dẫy Đức Thánh Linh là chúng ta được Ngài hướng dẫn, dạy dỗ, nhắc nhở, kiểm soát, hành động trong chúng ta cách trọn vẹn, còn chúng ta chỉ tận hiến và phục tùng Ngài ____ ____.
7. Dấu hiệu của một người đầy dẫy Thánh Linh là gì?
a. Được quyền ____ phục vụ Chúa, giảng dạy, làm chứng, chữa bệnh,
đuổi quỉ, kêu kẻ chết sống lại, dầu phải bị bắt bớ lao tù, giết chết như Phi-e-rơ, Gia-cơ, Giăng, Phao-lô, Ê-tiên, Phi líp...
"Sau-lơ vốn ưng thuận về sự Ê-tiên bị ____. Trong lúc đó, Hội thánh ở thành Giê-ru-sa-lem gặp cơn bắt bớ ____ ____; trừ ra các sứ đồ, còn hết thảy tín đồ đều phải chạy tan lạc trong các miền Giu -đê và xứ Sa-ma-ri. Dầu vậy, có mấy người tin kính chôn xác Ê-tiên và than khóc người quá bội. Nhưng Sau-lơ làm ____ ____ Hội thánh: sấn vào các nhà, dùng sức mạnh bắt đờn ông đờn bà mà bỏ ____" (Công vụ 8:1-3).
b. Các tín đồ được quyền năng sống yêu ____ hiệp một, vui mừng ca hát như Hội thánh ____ ____ tại thành Giê-ru-sa-lem.
"Phàm những người tin Chúa đều ____ lại với nhau, lấy mọi vật làm của chung. Bán hết gia tài điền sản mình mà ____ ____ cho nhau, tùy sự cần dùng của từng người. Ngày nào cũng vậy, cứ chăm chỉ đến đền thờ; còn ở nhà, thì bẻ ____ và dùng bữa chung với nhau cách vui vẻ ____ ____, ngợi khen Đức Chúa Trời.... "(Công 2:44-47)
Câu gốc của bài học:
"Nhưng Đấng Yên ủi, tức là ĐTL mà Cha sẽ nhơn danh ta sai xuống, Đấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi" (Giăng 14:26).
Bài 4: Chúa Jêsus và Sự Cứu Chuộc
1. Từ khi sa ngã, loài người có tu tâm dưởng tánh để trở nên tốt như trước không? Và Đức Chúa Trời đã làm gì cho loài người?
- Không! Trái lại, mỗi ngày một bại hoại hư xấu hơn.
"Đức Giê-hô-va thấy sự ______ ______ của loài người trên mặt đất rất nhiều, và các ý tưởng của lòng họ chỉ là ______ luôn" (Sáng Thế Ký 6:5);
- Ngay sau khi loài người sa ngã, Đức Chúa Trời đã hứa sẽ ban một Đấng Cứu Thế giày đạp (nguyên ngữ là chà nát) đầu con rắn là ma quỉ và cứu người tin Ngài.
"Ta sẽ làm cho mầy cùng ______ ______, dòng dõi mầy cùng dòng dõi người nữ nghịch thù nhau. Người sẽ giày đạp đầu mầy, còn mầy sẽ cắn ______ ______ người" (Sáng Thế Ký 3:15).
2. Đấng Cứu Thế đó là ai? Và Đức Chúa Trời đã ban Đấng Cứu Thế Giê-xu bằng cách nào?
- Là Ngôi Hai trong ______ ______ Đức Chúa Trời và khi hóa thân làm người Ngài mang danh là Chúa Giê-xu Christ: Giê-xu là Chúa ______ ______, Christ là Vua.
"Ấy là hôm nay tại thành Đa-vít đã sanh cho các ngươi một Đấng Cứu thế, là Christ, là Chúa"- Lu 2:11
- Theo kế hoạch của Đức Chúa Trời, Đấng Cứu Thế đã sanh ra bởi một nữ đồng trinh tại Bết-lê-hem,. sự giáng sinh của Chúa Giê-xu đã chia đôi dòng ______ ______ và mở đầu cho kỷ nguyên hiện nay: Trước Chúa Giáng Sinh và Sau Chúa Giáng Sinh.
"Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy một gái ______ ______ sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt trên là ______ ______ ______ ______" (Ê-sai 7:14).
3. Đấng Cứu Thế mang lấy thân người có giống chúng ta không?
- Có những điểm giống nhau và những điểm không giống nhau:
a. Ngài giống chúng ta vì cũng mệt mỏi, đói khát, cảm động, xót thương, vui mừng, đau đớn, buồn bực, khóc và chết.
"Vì chúng ta không có thầy tế lễ ______ ______ chẳng có thể cảm thương sự ______ ______ chúng ta, bèn có một thầy tế lễ bị ______ ______ trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng ______ ______" (Hê-bơ-rơ 4:15).
b. Ngài không giống chúng ta vì Ngài hoàn toàn ______ ______, công bình tuyệt đối, yêu thương đời đời và ______ ______ sự chết.
"Ấy đó thật là thầy tế lễ thượng phẩm mà chúng ta có cần dùng, thánh khiết, không tội, được cất lên cao hơn các từng trời" (Hê-bơ-rơ 7:26):
4. Đấng Cứu Thế Giê-xu đã sống tại trần gian bao lâu và đã làm gì?
Ngài sống tại trần gian ______năm. Ba năm sau cùng, Ngài giảng dạy khắp các thành phố, làng mạc trong nước Do Thái, kêu gọi mọi người ______ ______, tin nhận Đấng Cứu Thế. Ngài chữa lành mọi thứ bệnh hoạn, tật nguyền, quỉ ám, kêu kẻ chết sống lại để minh chứng Ngài là Đấng Cứu Thế. Ngài cũng chọn ______ sứ đồ, huấn luyện họ nên chứng nhân của Ngài.
"Đức Chúa Jêsus đi khắp các thành, các làng, ______ ______ trong các nhà hội, giảng ______ ______ nước Đức Chúa Trời, và ______ ______ các thứ tật bịnh." (Ma-thi-ơ 9:35)
5. Đấng Cứu Thế bị đóng đinh trên thập tự giá có phải là một sự thất bại vì yếu đuối không?
Không! Trái lại là một sự ______ _____, thành công mỹ mãn:
a. Đấng Cứu Thế chịu chết là thực hiện ______ ______ của Đức Chúa Trời để cứu chuộc loài người.
"Nầy sự yêu thương ở tại đây: ấy chẳng phải chúng ta đã yêu Đức Chúa Trời, nhưng Ngài đã yêu chúng ta, và sai Con Ngài làm của lễ chuộc tội chúng ta" (1 Giăng 4:10).
b. Chúa Giê-xu đã nhiều lần báo trước rằng Ngài sẽ bị ______ ______ trên thập tự giá & sẽ _____lại
"Từ đó, Đức Chúa Jêsus mới tỏ cho môn đồ biết rằng mình phải đi đến thành Giê-ru-sa-lem, phải chịu tại đó nhiều sự khốn khổ bởi những người trưởng lão, thầy tế lễ cả, cùng thầy thông giáo, và phải bị giết, đến ngày thứ ba phải sống lại." (Ma-thi-ơ 16:21)
c. Chúa Giê-xu đã bảo rằng mục đích Ngài đến _____ _____ là để chịu chết chuộc tội cho mọi người.
"Ấy vậy, Con người đã đến, không phải để người ta hầu việc mình, song để mình hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc nhiều người." (Ma-thi-ơ 20:28)
d. Trên thập tự giá Đấng Cứu Thế Giê-xu đã long trọng tuyên bố: "Mọi sự đã ______ ______."
"Khi Đức Chúa Jêsus chịu lấy giấm ấy rồi, bèn phán rằng: Mọi việc đã được trọn; rồi Ngài gục đầu mà trút linh hồn" (Giăng 19:30). Sự cứu rỗi đã hoàn tất, không còn gì thêm bớt được nữa.
e. Kinh Thánh chép rằng: Chúa Giê-xu đã tình nguyện chịu chết là để làm của lễ ______ ______ loài người như ______ ______ đã được dâng lên trong đền thờ thời Cựu Ước.
"Qua ngày sau, Giăng thấy Đức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời, là Đấng ______ tội lỗi ______ ______ đi" (Giăng 1:29).
Trong vũ trụ không có nơi nào chứng minh một cách mạnh mẽ về quyền năng, khôn ngoan, nhân từ của Đức Chúa Trời đối với loài người bằng tại ______ ______ ______.
"Nhưng Đức Chúa Trời tỏ lòng yêu thương Ngài đối với chúng ta, khi chúng ta còn là người có ______, thì Đấng Christ vì chúng ta ______ ______" (Rô-ma 5:8).
6. Đấng Cứu Thế có sống lại như Ngài đã tiên báo không? Có!
a. Sau khi Đấng Cứu Thế tắt hơi, người ta đem thi hài Ngài xuống khỏi thập tự giá, khăm liệm bằng một tấm vải mới, rồi đặt trong một huyệt đá và lăn một hòn đá lớn chận cửa huyệt lại. Nhưng ngày thứ ba, Đức Chúa Trời sai thiên sứ đến lăn hòn đá đi và Ngài khiến Chúa Giê-xu sống lại cách vinh hiển như Kinh Thánh Cựu Ước đã tiên tri hằng ngàn năm trước.
"Đức Chúa Jêsus nầy, Đức Chúa Trời đã khiến ______ ______, và chúng ta thảy đều làm chứng về sự đó" (Công vụ 2:32).
b. Đấng Cứu Thế đã hiện ra với các môn đồ và ở với họ trong ______ ngày.
"Sau khi chịu đau đớn rồi, thì trước mặt các sứ đồ, Ngài lấy nhiều chứng cớ tỏ ra mình là ______, và ______ đến với các sứ đồ trong bốn mươi ngày, phán bảo những sự về nước Đức Chúa Trời" (Công vụ 1:3).
c. Sau đó, trước các môn đồ, Ngài về trời.
"Ngài phán bấy nhiêu lời rồi, thì được ______ ______ trong lúc các ngươi đó nhìn xem Ngài, có một ______ ______ tiếp Ngài khuất đi, không thấy nữa" (Công vụ 1:9).
d. Các môn đồ được biến cải lạ lùng và cứ giảng luôn về sự ______ ______ của Đấng Cứu Thế.
"Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã khiến Đức Chúa Jêsus sống lại, là Đấng mà các ông đã treo trên cây gỗ và giết đi" (Công vụ 5:30).
e. Ê-tiên, vị thánh tử đạo đầu tiên đã thấy Chúa ở ______ ______ vinh hiển.
"Nhưng người, được ______ ______ Đức Thánh Linh, mắt ngó chăm lên trời, thấy sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Jêsus ______ bên hữu Đức Chúa Trời" (Công vụ 7:55);
f. Chúa Phục Sinh đã hiện ra với ______ ______ trên đường Đa-mách.
"Người thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa phán rằng: Ta là Jêsus mà ngươi ______ ______" (Công vụ 9:5);
g. Chúa Phục Sinh đã hiện ra cùng sứ đồ Giăng:
"Vừa thấy người, tôi ngã xuống chơn người như chết; nhưng người đặt tay hữu lên trên tôi, mà rằng: Đừng sợ chi, ta là Đấng ______ ______ và là Đấng ______ ______" (Khải huyền 1:17),
h. Ngôi mộ trống - Suốt hai mươi thế kỷ, ______ ______ Nhân lấy làm hãnh diện về ngôi mộ trống của Cứu Chúa mình.
"Đoạn, họ vào nơi mộ, thấy một người trẻ tuổi ngồi bên hữu, mặc áo dài trắng, thì thất kinh. Song người nói cùng họ rằng: Đừng ______ ______, các ngươi tìm Đức Chúa Jêsus Na-xa-rét, là Đấng đã chịu đóng đinh; Ngài _____ _____ rồi, chẳng còn ở đây; hãy xem nơi đã táng xác Ngài" (Mác 16:5-6).
i. Hội thánh đầu tiên bắt đầu ______ ______ Chúa vào ngày đầu tuần lễ (Chúa Nhật), thay vì ngày Sa-bát (thứ bảy), để kỷ niệm Chúa sống lại.
"Ngày ______ ______ trong tuần lễ, chúng ta đang nhóm lại để bẻ ______; Phao-lô phải đi ngày mai, nên người nói chuyện với các môn đồ, và cứ giảng luôn cho đến nữa đêm" (Công vụ 20:7),
7. Một người biết mình có tội, muốn được tha thứ để linh hồn được cứu rỗi, thì phải làm chi?
a. Ăn năn: Ăn năn không những là biết mình có ______ mà còn đau buồn, xấu hổ, ghê tởm tội, xưng ra, lìa bỏ nó và ______ về Đức Chúa Trời.
"Vậy, các ngươi hãy ______ ______ và trở lại, đặng cho tội lỗi mình được xóa đi" (Công vụ 3:19),
b. Tin nhận Đấng Cứu Thế: Tin nhận Chúa Giê-xu là Đấng Cứu Thế và thờ phượng Ngài trọn đời.
"Đức Chúa Jêsus Christ đã đến trong thế gian để cứu vớt kẻ có ______, ấy là lời chắc chắn, đáng đem lòng ______ trọn vẹn mà nhận lấy; trong những kẻ có tội đó ta là ______." (1 Ti-mô-thê 1:15)
8. Khi một người đã ăn năn, tin nhận Đấng Cứu Thế, thì Đức Chúa Trời sẽ làm gì cho người?
a. Đức Chúa Trời ______ ______ mọi tội lỗi của người, không còn nhớ, không còn thấy, đến nỗi xem như chưa từng phạm tội.
"Nhơn ta sẽ tha sự______ ______của họ, và không nhớ đến______ ______họ nữa (Hêbơrơ 8:12)
b. Đức Chúa Trời tái sanh người để người trở nên ______ ______ Ngài. Đức Chúa Trời làm chết bản chất tội lỗi của người và ban cho người bản chất ______.
"Vậy, nếu ai ở trong Đấng Christ, thì nấy là người dựng ______ ______; những sự cũ đã qua đi, nầy mọi sự đều trở ______ ______" (2 Cô-rinh-tô 5:17).
c. Đức Chúa Trời ban Thánh Linh ngự vào lòng để làm cho người nên ______.
"Anh em há chẳng biết rằng thân thể mình là ______ ______ của Đức Thánh Linh đang ngự trong anh em, là Đấng mà anh em đã nhận bởi Đức Chúa Trời, và anh em chẳng phải ______ về chính mình sao" (1 Cô-rinh-tô 6:19)?
9. Tại sao một mình Đấng Cứu Thế có thể chết thay cho tất cả loài người? Và Đấng Cứu Thế chịu chết chuộc tội gần 2000 năm qua, còn loài người sống trước đó, thì làm sao được cứu?
- Dầu loài người có đông đúc đến đâu vẫn còn là hữu hạn. Nhưng Đấng Cứu Thế là ______ hạn, vì vậy, sự chết chuộc tội của Ngài có giá trị vô hạn, cứu chuộc được tất cả mọi ______, trong mọi thời ______.
a. Loài người sống trước ngày Đấng Cứu Thế chịu chết, nếu họ bởi đức tin đến Đấng Cứu Thế mà dâng lên Đức Chúa Trời của lễ ______ ______ cho mình như: bò, chiên, chim bồ câu thì họ đã được cứu.
"A-bên cũng dâng chiên ______ ______ trong bầy mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va đoái xem A-bên và nhận lễ vật của người" (Sáng Thế Ký 4:4);
b. Loài người sống sau ngày Đấng Cứu Thế chịu chết, nếu ăn ______ tin ______ Ngài thì sẽ được cứu.
"Hai người trả lời rằng: Hãy ______ Đức Chúa Jêsus, thì ngươi và cả nhà đều sẽ được ______ ______" (Công vụ 16:31).
c. Mọi người sống trong mọi thời đại mà không hề biết về việc dâng tế lễ hoặc tin nhận Chúa Giê-xu, Đức Chúa Trời dựa theo luật pháp đặt trong ______ họ mà đoán xét họ.
"Vả, dân ngoại vốn không có luật pháp, khi họ tự nhiên làm những việc luật pháp dạy biểu, thì những người ấy dầu không có luật pháp, cũng tự nên luật pháp cho mình. Họ tỏ ra rằng việc mà luật pháp dạy biểu đã ghi trong lòng họ: chính ______ ______ mình làm chứng cho luật pháp, còn ______ ______ mình khi thì cáo giác mình, khi thì binh vực mình. Ấy là điều sẽ hiện ra trong ngày Đức Chúa Trời bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà xét đoán những việc ______ ______ của loài người, y theo Tin Lành tôi" (Rô-ma 2:14-16).
Câu gốc của bài học:
"Đức Chúa Jêsus Christ đã đến trong thế gian để cứu vớt kẻ có tội, ấy là lời chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy; trong những kẻ có tội đó ta là đầu" (1 Ti-mô-thê 1:15).
Bài 3: Sự Sáng Tạo
1. Đức Chúa Trời dựng nên trời đất muôn vật bằng cách nào?
Đức Chúa Trời đã dùng ______ của Ngài mà ______ ______ trời đất và muôn vật.
"______ ______ Đức Chúa Trời dựng nên trời đất" (Sáng Thế Ký 1:1).
"Bởi đức tin, chúng ta biết rằng ______ ______ đã làm nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật ______ ______ mà đến" (Hê-bơ-rơ 11:3).
2. Trong muôn vật mà Đức Chúa Trời đã dựng nên loài nào quí hơn cả?
Loài người. Vì:
a. Chỉ có loài người được Chúa lấy ______ nắn nên rồi hà ______ ______ vào lỗ mũi mà trở thành một loài sanh linh: "Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh" (Sáng Thế Ký 2:7).
b. Chỉ có loài người được Đức Chúa Trời ______ ______ giống như hình Ngài và tượng Ngài, là giống như bản tánh thánh khiết và ______ ______ của Ngài.
"Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta, đặng ______ ______ loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên ______ ______, và khắp cả đất" (Sáng Thế Ký 1:26).
"Và ______ lấy người mới, tức là người đã được dựng nên giống như Đức Chúa Trời, trong sự công bình và sự thánh sạch của ______ ______" (Ê-phê-sô 4:24).
c. Chỉ loài người được quyền quản trị muôn loài mà ______ ______ ______ đã dựng nên.
"Đức Chúa Trời ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy ______ ______, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy đất; hãy làm cho đất ______ ______, hãy quản trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành động trên mặt đất" (Sáng Thế Ký 1:28).
d. Chỉ có loài người được ______ công với Đức Chúa Trời và______ thờ Ngài.
"Sết cũng sanh được một con trai, đặt tên là Ê-nót. Từ đây, người ta bắt đầu ______ ______ danh Đức Giê-hô-va" (Sáng Thế Ký 4:26).
e. Chỉ có loài người có ______ ______ vô giá và bất diệt.
"Và ______ ______ trở vào đất y như nguyên cũ, và ______ ______ trở về nơi Đức Chúa Trời, là Đấng đã ban nó" (Truyền Đạo 12:7).
3. Tổ tiên loài người là ai?
Tổ tiên loài người là ______ ______ và ______ ______.
"Vì A-đam được dựng nên trước nhứt, rồi mới tới Ê-va" (1 Ti-mô-thê 2:13).
4. Đức Chúa Trời đã dựng nên loài người giống như Ngài trong sự thánh khiết và công nghĩa, thì tại sao loài người đã phạm tội?
Bản tánh đạo đức đã được phú bẩm, cần phải thực nghiệm mới có giá trị, nên Đức Chúa Trời đã ______ lòng đạo đức của A-đam và Ê-va mà cho phép họ ăn mọi thứ trái cây trong với, trừ ra trái của cây biết điều thiện và ______ ______, Song ông bà đã không ______ ______ Đức Chúa Trời.
5. Tại sao A-đam Ê-va không vâng lời?
Vì ông bà bị ma quỉ ______ ______ mà chiều theo tư dục.
"Vì ______ ______ trong thế gian, như sự mê tham của xác thịt, sự mê tham của ______, và sự kiêu ngạo của ______, đều chẳng từ Cha mà đến, nhưng từ ______ ______ mà ra" (1 Giăng 2:16).
6. Hậu quả của tội lỗi là gì?
a. Mắt ông bà mở ra, nghĩa là cảm xúc về ______ ______, biết mình lõa lồ. Họ lấy ______ và đóng khố che thân.
"Đoạn, mắt hai người đều ______ ______, biết rằng mình lỏa lồ, bèn lấy lá cây vả đóng khố che thân" (Sáng Thế Ký 3:7).
b. Ông bà ______ ______ khi phải gặp Đức Chúa Trời.
"Lối chiều, nghe ______ Giê-hô-va Đức Chúa Trời đi ngang qua vườn, A -đam và vợ ______ mình giữa ______ ______, để tránh mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời" (Sáng Thế Ký 3:8).
c. Ông bà bị Chúa phạt: Ông phải ______ ______ vất vả, bà phải ______ ______ đau đớn.
"Ngài phán cùng người nữ rằng: Ta sẽ ______ điều cực khổ bội phần trong cơn thai nghén; ngươi sẽ chịu đau đớn mỗi khi ______ ______; sự dục vọng ngươi phải xu hướng về chồng, và chồng sẽ cai trị ngươi. Ngài lại phán cùng A-đam rằng: Vì ngươi nghe theo lời vợ mà ăn trái cây ta đã dặn không nên ăn, vậy, đất sẽ bị ______ ______ vì ngươi; trọn đời ngươi phải chịu ______ ______ mới có vật đất sanh ra mà ăn. Đất sẽ sanh chông gai và cây tật lê, và ngươi sẽ ăn rau của đồng ruộng; ngươi sẽ làm đổ ______ ______ trán mới có mà ăn, cho đến ngày nào ngươi trở về ______, là nơi mà có ngươi ra; vì ngươi là bụi, ngươi sẽ trở về ______" (Sáng Thế Ký 3:16-19).
d. Đức Chúa Trời đuổi ông bà ra khỏi vườn ______ ______ và không cho vào đó nữa.
Sáng Thế Ký 3:23-24 Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn ______ loài người ra khỏi vườn Ê-đen đặng cày cấy đất, là nơi có người ra. Vậy, Ngài đuổi loài người ra khỏi vườn, rồi đặt tại phía đông vườn Ê-đen các thần chê-ru-bin với ______ lưỡi chói lòa, để giữ ______ _____ đi đến cây sự sống.
e. Tội lỗi mang đến sự chết: Chết tâm linh, chết thân xác và chết ______ ______.
"Vì ______ ______ của tội lỗi là sự chết; nhưng sự ______ ______ của Đức Chúa Trời là ______ ______ đời đời trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta" (Rô-ma 6:23).
7. Từ đó, bản chất của A-đam và Ê-va thế nào?
Tính thánh khiết và công nghĩa đã bị ______ độc, tội lỗi đã làm cho ông bà bại hoại cả ______ lẫn ______ và lưu hạ con cháu muôn đời đều như vậy.
"Kìa, tôi sanh ra trong sự ______ ______, Mẹ tôi đã hoài thai tôi trong ______ ______" (Thi Thiên 51:5).
"Cho nên, như bởi một người mà ______ ______ vào trong thế gian, lại bởi tội lỗi mà có sự ______, thì sự chết đã trải qua trên hết thảy mọi người như vậy, vì ______ ______ đều phạm tội..." (Rô-ma 5:12).
Câu gốc của bài học:
"Bởi đức tin, chúng ta biết rằng thế gian đã làm nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật thấy được mà đến" (Hê-bơ-rơ 11:3).
1. Đức Chúa Trời dựng nên trời đất muôn vật bằng cách nào?
Đức Chúa Trời đã dùng ______ của Ngài mà ______ ______ trời đất và muôn vật.
"______ ______ Đức Chúa Trời dựng nên trời đất" (Sáng Thế Ký 1:1).
"Bởi đức tin, chúng ta biết rằng ______ ______ đã làm nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật ______ ______ mà đến" (Hê-bơ-rơ 11:3).
2. Trong muôn vật mà Đức Chúa Trời đã dựng nên loài nào quí hơn cả?
Loài người. Vì:
a. Chỉ có loài người được Chúa lấy ______ nắn nên rồi hà ______ ______ vào lỗ mũi mà trở thành một loài sanh linh: "Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh" (Sáng Thế Ký 2:7).
b. Chỉ có loài người được Đức Chúa Trời ______ ______ giống như hình Ngài và tượng Ngài, là giống như bản tánh thánh khiết và ______ ______ của Ngài.
"Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta, đặng ______ ______ loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên ______ ______, và khắp cả đất" (Sáng Thế Ký 1:26).
"Và ______ lấy người mới, tức là người đã được dựng nên giống như Đức Chúa Trời, trong sự công bình và sự thánh sạch của ______ ______" (Ê-phê-sô 4:24).
c. Chỉ loài người được quyền quản trị muôn loài mà ______ ______ ______ đã dựng nên.
"Đức Chúa Trời ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy ______ ______, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy đất; hãy làm cho đất ______ ______, hãy quản trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành động trên mặt đất" (Sáng Thế Ký 1:28).
d. Chỉ có loài người được ______ công với Đức Chúa Trời và______ thờ Ngài.
"Sết cũng sanh được một con trai, đặt tên là Ê-nót. Từ đây, người ta bắt đầu ______ ______ danh Đức Giê-hô-va" (Sáng Thế Ký 4:26).
e. Chỉ có loài người có ______ ______ vô giá và bất diệt.
"Và ______ ______ trở vào đất y như nguyên cũ, và ______ ______ trở về nơi Đức Chúa Trời, là Đấng đã ban nó" (Truyền Đạo 12:7).
3. Tổ tiên loài người là ai?
Tổ tiên loài người là ______ ______ và ______ ______.
"Vì A-đam được dựng nên trước nhứt, rồi mới tới Ê-va" (1 Ti-mô-thê 2:13).
4. Đức Chúa Trời đã dựng nên loài người giống như Ngài trong sự thánh khiết và công nghĩa, thì tại sao loài người đã phạm tội?
Bản tánh đạo đức đã được phú bẩm, cần phải thực nghiệm mới có giá trị, nên Đức Chúa Trời đã ______ lòng đạo đức của A-đam và Ê-va mà cho phép họ ăn mọi thứ trái cây trong với, trừ ra trái của cây biết điều thiện và ______ ______, Song ông bà đã không ______ ______ Đức Chúa Trời.
5. Tại sao A-đam Ê-va không vâng lời?
Vì ông bà bị ma quỉ ______ ______ mà chiều theo tư dục.
"Vì ______ ______ trong thế gian, như sự mê tham của xác thịt, sự mê tham của ______, và sự kiêu ngạo của ______, đều chẳng từ Cha mà đến, nhưng từ ______ ______ mà ra" (1 Giăng 2:16).
6. Hậu quả của tội lỗi là gì?
a. Mắt ông bà mở ra, nghĩa là cảm xúc về ______ ______, biết mình lõa lồ. Họ lấy ______ và đóng khố che thân.
"Đoạn, mắt hai người đều ______ ______, biết rằng mình lỏa lồ, bèn lấy lá cây vả đóng khố che thân" (Sáng Thế Ký 3:7).
b. Ông bà ______ ______ khi phải gặp Đức Chúa Trời.
"Lối chiều, nghe ______ Giê-hô-va Đức Chúa Trời đi ngang qua vườn, A -đam và vợ ______ mình giữa ______ ______, để tránh mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời" (Sáng Thế Ký 3:8).
c. Ông bà bị Chúa phạt: Ông phải ______ ______ vất vả, bà phải ______ ______ đau đớn.
"Ngài phán cùng người nữ rằng: Ta sẽ ______ điều cực khổ bội phần trong cơn thai nghén; ngươi sẽ chịu đau đớn mỗi khi ______ ______; sự dục vọng ngươi phải xu hướng về chồng, và chồng sẽ cai trị ngươi. Ngài lại phán cùng A-đam rằng: Vì ngươi nghe theo lời vợ mà ăn trái cây ta đã dặn không nên ăn, vậy, đất sẽ bị ______ ______ vì ngươi; trọn đời ngươi phải chịu ______ ______ mới có vật đất sanh ra mà ăn. Đất sẽ sanh chông gai và cây tật lê, và ngươi sẽ ăn rau của đồng ruộng; ngươi sẽ làm đổ ______ ______ trán mới có mà ăn, cho đến ngày nào ngươi trở về ______, là nơi mà có ngươi ra; vì ngươi là bụi, ngươi sẽ trở về ______" (Sáng Thế Ký 3:16-19).
d. Đức Chúa Trời đuổi ông bà ra khỏi vườn ______ ______ và không cho vào đó nữa.
Sáng Thế Ký 3:23-24 Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn ______ loài người ra khỏi vườn Ê-đen đặng cày cấy đất, là nơi có người ra. Vậy, Ngài đuổi loài người ra khỏi vườn, rồi đặt tại phía đông vườn Ê-đen các thần chê-ru-bin với ______ lưỡi chói lòa, để giữ ______ _____ đi đến cây sự sống.
e. Tội lỗi mang đến sự chết: Chết tâm linh, chết thân xác và chết ______ ______.
"Vì ______ ______ của tội lỗi là sự chết; nhưng sự ______ ______ của Đức Chúa Trời là ______ ______ đời đời trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta" (Rô-ma 6:23).
7. Từ đó, bản chất của A-đam và Ê-va thế nào?
Tính thánh khiết và công nghĩa đã bị ______ độc, tội lỗi đã làm cho ông bà bại hoại cả ______ lẫn ______ và lưu hạ con cháu muôn đời đều như vậy.
"Kìa, tôi sanh ra trong sự ______ ______, Mẹ tôi đã hoài thai tôi trong ______ ______" (Thi Thiên 51:5).
"Cho nên, như bởi một người mà ______ ______ vào trong thế gian, lại bởi tội lỗi mà có sự ______, thì sự chết đã trải qua trên hết thảy mọi người như vậy, vì ______ ______ đều phạm tội..." (Rô-ma 5:12).
Câu gốc của bài học:
"Bởi đức tin, chúng ta biết rằng thế gian đã làm nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật thấy được mà đến" (Hê-bơ-rơ 11:3).
Bài 2: Kinh Thánh
1. Kinh Thánh là gì?
Kinh Thánh là một bộ sách gồm ______quyển, chia ra làm hai phần ______Ước và ______ Ước, được khoảng ______ người viết ra bởi sự ______ ______ của Đức Chúa Trời, nên Kinh Thánh được gọi là Lời Đức Chúa Trời.
"Cả Kinh Thánh đều là bởi ______ ______ ______ soi dẫn, có ích cho sự ______ ______, bẻ trách,______ ______, dạy người trong sự công bình" (2 Ti-mô-thê 3:16).
2. Nội dung của Cựu Ước là gì?
Cựu Ước có ______ quyển chép về sự dựng nên ______ ______, muôn vật, sự sa ngã của ______ ______, và sự chuẩn bị của Đức Chúa Trời qua dân Y-sơ-ra-ên để Đấng ______ ______ đến trần gian thực hiện chương trình cứu rỗi loài người.
3. Nội dung của Tân Ước là gì?
Tân Ước có ______ quyển, ghi lại sự giáng sinh, lời giảng dạy, các phép lạ, sự chết, sự sống lại, về trời của Chúa Jêsus và về lịch sử ______ ______ đầu tiên, công cuộc truyền giảng Tin Lành của Hội thánh ấy cùng các ______ ______ căn bản.
4. Kinh Thánh được chép vào thời gian nào?
Cựu Ước được chép từ khoảng 1500 T. C. - ______ T. C. và Tân Ước được chép từ khoảng 50 S. C. - ______ S. C.
5. Đặc điểm của Kinh Thánh là gì?
Đặc điểm của Kinh Thánh là:
a. Kinh Thánh là______ Sống.
Vì Đức Chúa Trời là Đấng Sống, truyền đạt sự sống.
"Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và ______ ______, sắc hơn ______ hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, ______, cốt, ______, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng" (Hê-bơ-rơ 4:12).
b. Kinh Thánh là một quyển sách lời ______ của Đức Chúa Trời.
Trong đó có vô số ______ ______ quí báu và lớn lao cho mỗi người như một kho tàng vĩ đại mà ai nấy phải dụng công ______ thác.
c. Kinh Thánh Quí hơn
______ ròng:
"Nhơn đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn ______, thậm chí hơn vàng ròng" (Thi Thiên 119:127).
______ hơn mật:
"Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn ______ ______ trong miệng tôi" (Thi Thiên 119:103)!
______ như sữa:
"Hãy ham thích sữa ______ ______ của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi ______ ______" (1 Phi-e-rơ 2:2).
______ ______ như ngọn đèn cho kẻ đi đường:
"Lời Chúa là ngọn đèn cho ______ tôi, Ánh sáng cho ______ ______ tôi" (Thi Thiên 119:105).
d. Kinh Thánh chép: các đức tính ______ phàm và các công trình ______ diệu của Chúa Jêsus.
6. Điều gì chứng minh Kinh Thánh là Lời của Đức Chúa Trời?
Kinh Thánh là Lời của Đức Chúa Trời vì:
a. Sự hiệp ______ hoàn toàn của Kinh Thánh
Kinh Thánh được viết bởi ______ người có cá tính, nghề nghiệp, văn hóa, phong tục khác nhau, sống tại nhiều địa điểm khác của ba châu Á, Phi, Âu, trong thời gian trên ______ năm. Nhưng khi nghiên cứu 66 sách của Kinh Thánh chúng ta thấy chỉ đề cập đến một nhân vật là Chúa ______ ______, một đề tài là sự ______ ______ của Đức Chúa Trời và nội dung liên kết chặc chẽ với nhau. Điều đó chứng minh Đức Chúa Trời là tác giả duy ______ của Kinh Thánh. Ngài đã linh cảm cho gần 40 môn đệ của Ngài viết ra ______ của Ngài.
b. Sự đầy đủ vô ______ của Kinh Thánh
Kinh Thánh luận đến mọi vấn đề thiết yếu trong địa hạt suy tưởng của nhân loại một cách rõ ràng chơn ______ và đầy đủ thẩm ______:
1. 1. Sự sáng ______
2. 2. Những luật ______ cho đời sống
3. 3. Phương ______ cứu rỗi con người
4. 4. Các biến ______của thế giới tương lai
c. Tính cách hợp thời bất ______ của Kinh Thánh
Dầu đã được viết trước đây mấy ngàn năm, Kinh Thánh luôn luôn đáp ứng thích đáng mọi nhu ______tâm linh của mọi người. Mọi người thuộc mọi lứa tuổi thuộc mọi thời đại, thuộc mọi trình độ văn hóa đều ______ được Kinh Thánh và ______ thích Kinh Thánh. Kinh Thánh được dịch ra trên ______ thứ tiếng và luôn luôn được ______ bản nhiều hơn hết các loại sách trên thế giới vì càng ngày Kinh Thánh càng sống ______, đầy uy ______ trong đời sống con người. Kinh Thánh không bao giờ cũ hoặc lỗi ______.
d. Sự chân xác tuyệt ______ của Kinh Thánh
Mọi vấn đề Kinh Thánh đưa ra, mọi biến cố Kinh Thánh ghi lại...đều ______ ______ hoàn toàn, chưa hề có ai thấy một điểm ______ của Kinh Thánh. Sự hủy ______ Sô-đôm và Gô-mô-rơ, sự ______ đổ của Giê-ri-cô, thành Ni-ni-ve của thời đại Giô- na...đều được ______ cổ học minh chứng là chân xác.
e. Sự ứng nghiệm trọn vẹn các lời ______ ______ trong Kinh Thánh
Kinh Thánh có hàng ngàn lời ______ ______. Mỗi lời tiên tri được công bố chi tiết, rõ ràng trước việc xảy ra vài năm đến cả ngàn năm và hơn nữa. Nhưng các lời tiên tri của Kinh Thánh đều ______ ______ hoàn toàn. Thí dụ: Dân ______ ______ bị tan lạc khắp thế gian từ năm 70 S.C. và được trở về tổ quốc năm 19______ (Phục Truyền luật lệ ký 20:49-68, Lu-ca 21:20-24).
Kỳ diệu nhất là các lời tiên tri về Đấng ______ ______:(Xin xem thử)
1. 1. Mi-chê 5:2 và Lu-ca 2:4-7
2. 2. Xa-cha-ri 11:13 và Mác 14:10-11
3. 3. Thi Thiên 22:1,16-18 và Ma-thi-ơ 27:35,46
f. Sự trường ______ lạ lùng của Kinh Thánh
Hằng bao thế kỷ qua, một số ít người vẫn không thôi ghét bỏ Kinh Thánh và tìm mọi cách để ______ ______, nhưng Kinh Thánh vẫn trường ______ và phổ biến ngày càng rộng rãi hơn. Đức Chúa Trời luôn luôn ______ vệ Lời của Ngài.
g. Quyền năng cải tạo ______ người của Kinh Thánh
Hàng tỉ người trên thế giới đã được quyền năng của Kinh Thánh biến cải. Khi ______ sáng Tin Lành rọi đến các bộ tộc man dã, họ được biến cải ngay, bỏ tập tục ăn ______ ______, bỏ mê tín và tội lỗi. Người nào tin Kinh Thánh thì quyền năng của ______ thay đổi đời họ hoàn toàn, kẻ sát nhân, trộm cướp đều trở nên người ______. Họ sẵn sàng ra đi nói cho bạn hữu về ______ yêu của Chúa đã ______ mình. Kinh Thánh đúng là Lời của Đức Chúa Trời. Cảm tạ Chúa.
Câu gốc của bài học:
"Cả Kinh Thánh đều là bởi Đức Chúa Trời soi dẫn, có ích cho sự dạy dỗ, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự công bình" (2 Ti-mô-thê 3:16).
1. Kinh Thánh là gì?
Kinh Thánh là một bộ sách gồm ______quyển, chia ra làm hai phần ______Ước và ______ Ước, được khoảng ______ người viết ra bởi sự ______ ______ của Đức Chúa Trời, nên Kinh Thánh được gọi là Lời Đức Chúa Trời.
"Cả Kinh Thánh đều là bởi ______ ______ ______ soi dẫn, có ích cho sự ______ ______, bẻ trách,______ ______, dạy người trong sự công bình" (2 Ti-mô-thê 3:16).
2. Nội dung của Cựu Ước là gì?
Cựu Ước có ______ quyển chép về sự dựng nên ______ ______, muôn vật, sự sa ngã của ______ ______, và sự chuẩn bị của Đức Chúa Trời qua dân Y-sơ-ra-ên để Đấng ______ ______ đến trần gian thực hiện chương trình cứu rỗi loài người.
3. Nội dung của Tân Ước là gì?
Tân Ước có ______ quyển, ghi lại sự giáng sinh, lời giảng dạy, các phép lạ, sự chết, sự sống lại, về trời của Chúa Jêsus và về lịch sử ______ ______ đầu tiên, công cuộc truyền giảng Tin Lành của Hội thánh ấy cùng các ______ ______ căn bản.
4. Kinh Thánh được chép vào thời gian nào?
Cựu Ước được chép từ khoảng 1500 T. C. - ______ T. C. và Tân Ước được chép từ khoảng 50 S. C. - ______ S. C.
5. Đặc điểm của Kinh Thánh là gì?
Đặc điểm của Kinh Thánh là:
a. Kinh Thánh là______ Sống.
Vì Đức Chúa Trời là Đấng Sống, truyền đạt sự sống.
"Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và ______ ______, sắc hơn ______ hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, ______, cốt, ______, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng" (Hê-bơ-rơ 4:12).
b. Kinh Thánh là một quyển sách lời ______ của Đức Chúa Trời.
Trong đó có vô số ______ ______ quí báu và lớn lao cho mỗi người như một kho tàng vĩ đại mà ai nấy phải dụng công ______ thác.
c. Kinh Thánh Quí hơn
______ ròng:
"Nhơn đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn ______, thậm chí hơn vàng ròng" (Thi Thiên 119:127).
______ hơn mật:
"Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn ______ ______ trong miệng tôi" (Thi Thiên 119:103)!
______ như sữa:
"Hãy ham thích sữa ______ ______ của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi ______ ______" (1 Phi-e-rơ 2:2).
______ ______ như ngọn đèn cho kẻ đi đường:
"Lời Chúa là ngọn đèn cho ______ tôi, Ánh sáng cho ______ ______ tôi" (Thi Thiên 119:105).
d. Kinh Thánh chép: các đức tính ______ phàm và các công trình ______ diệu của Chúa Jêsus.
6. Điều gì chứng minh Kinh Thánh là Lời của Đức Chúa Trời?
Kinh Thánh là Lời của Đức Chúa Trời vì:
a. Sự hiệp ______ hoàn toàn của Kinh Thánh
Kinh Thánh được viết bởi ______ người có cá tính, nghề nghiệp, văn hóa, phong tục khác nhau, sống tại nhiều địa điểm khác của ba châu Á, Phi, Âu, trong thời gian trên ______ năm. Nhưng khi nghiên cứu 66 sách của Kinh Thánh chúng ta thấy chỉ đề cập đến một nhân vật là Chúa ______ ______, một đề tài là sự ______ ______ của Đức Chúa Trời và nội dung liên kết chặc chẽ với nhau. Điều đó chứng minh Đức Chúa Trời là tác giả duy ______ của Kinh Thánh. Ngài đã linh cảm cho gần 40 môn đệ của Ngài viết ra ______ của Ngài.
b. Sự đầy đủ vô ______ của Kinh Thánh
Kinh Thánh luận đến mọi vấn đề thiết yếu trong địa hạt suy tưởng của nhân loại một cách rõ ràng chơn ______ và đầy đủ thẩm ______:
1. 1. Sự sáng ______
2. 2. Những luật ______ cho đời sống
3. 3. Phương ______ cứu rỗi con người
4. 4. Các biến ______của thế giới tương lai
c. Tính cách hợp thời bất ______ của Kinh Thánh
Dầu đã được viết trước đây mấy ngàn năm, Kinh Thánh luôn luôn đáp ứng thích đáng mọi nhu ______tâm linh của mọi người. Mọi người thuộc mọi lứa tuổi thuộc mọi thời đại, thuộc mọi trình độ văn hóa đều ______ được Kinh Thánh và ______ thích Kinh Thánh. Kinh Thánh được dịch ra trên ______ thứ tiếng và luôn luôn được ______ bản nhiều hơn hết các loại sách trên thế giới vì càng ngày Kinh Thánh càng sống ______, đầy uy ______ trong đời sống con người. Kinh Thánh không bao giờ cũ hoặc lỗi ______.
d. Sự chân xác tuyệt ______ của Kinh Thánh
Mọi vấn đề Kinh Thánh đưa ra, mọi biến cố Kinh Thánh ghi lại...đều ______ ______ hoàn toàn, chưa hề có ai thấy một điểm ______ của Kinh Thánh. Sự hủy ______ Sô-đôm và Gô-mô-rơ, sự ______ đổ của Giê-ri-cô, thành Ni-ni-ve của thời đại Giô- na...đều được ______ cổ học minh chứng là chân xác.
e. Sự ứng nghiệm trọn vẹn các lời ______ ______ trong Kinh Thánh
Kinh Thánh có hàng ngàn lời ______ ______. Mỗi lời tiên tri được công bố chi tiết, rõ ràng trước việc xảy ra vài năm đến cả ngàn năm và hơn nữa. Nhưng các lời tiên tri của Kinh Thánh đều ______ ______ hoàn toàn. Thí dụ: Dân ______ ______ bị tan lạc khắp thế gian từ năm 70 S.C. và được trở về tổ quốc năm 19______ (Phục Truyền luật lệ ký 20:49-68, Lu-ca 21:20-24).
Kỳ diệu nhất là các lời tiên tri về Đấng ______ ______:(Xin xem thử)
1. 1. Mi-chê 5:2 và Lu-ca 2:4-7
2. 2. Xa-cha-ri 11:13 và Mác 14:10-11
3. 3. Thi Thiên 22:1,16-18 và Ma-thi-ơ 27:35,46
f. Sự trường ______ lạ lùng của Kinh Thánh
Hằng bao thế kỷ qua, một số ít người vẫn không thôi ghét bỏ Kinh Thánh và tìm mọi cách để ______ ______, nhưng Kinh Thánh vẫn trường ______ và phổ biến ngày càng rộng rãi hơn. Đức Chúa Trời luôn luôn ______ vệ Lời của Ngài.
g. Quyền năng cải tạo ______ người của Kinh Thánh
Hàng tỉ người trên thế giới đã được quyền năng của Kinh Thánh biến cải. Khi ______ sáng Tin Lành rọi đến các bộ tộc man dã, họ được biến cải ngay, bỏ tập tục ăn ______ ______, bỏ mê tín và tội lỗi. Người nào tin Kinh Thánh thì quyền năng của ______ thay đổi đời họ hoàn toàn, kẻ sát nhân, trộm cướp đều trở nên người ______. Họ sẵn sàng ra đi nói cho bạn hữu về ______ yêu của Chúa đã ______ mình. Kinh Thánh đúng là Lời của Đức Chúa Trời. Cảm tạ Chúa.
Câu gốc của bài học:
"Cả Kinh Thánh đều là bởi Đức Chúa Trời soi dẫn, có ích cho sự dạy dỗ, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự công bình" (2 Ti-mô-thê 3:16).
Bài 1: Đức Chúa Trời
1. Đức Chúa Trời là ai?
Đức Chúa Trời là Đấng ____ thành trời đất, vạn vật, loài người và bảo ____ tất cả.
Chúng ta đã từng tôn xưng Ngài là Đấng ____ ____, là Thượng ____, là Ông ____.
"Ôi! chỉ một mình Chúa là Đức Giê-hô-va có ____ không ____; Chúa đã dựng nên các từng trời, và trời của các từng trời, cùng toàn cơ binh của nó, trái đất và các vật ở trên nó, biển và muôn vật ở dưới nó Chúa bảo ____ những vật ấy, và cơ binh của các từng trời đều ____ ____ Chúa" (Nê-hê-mi 9:6).
2. Đức Chúa Trời từ đâu mà có?
Ngài là Đấng Tự____ và Hằng ____, vốn có từ trước vô cùng và còn cho đến ____ ____ vô tận. Ngài là Đầu Tiên và ____ ____, Ngài là Đấng Đời Đời.
"Chúa là Đức Chúa Trời, Đấng Hiện Có, Đã Có, Và Còn ____, là Đấng ____ năng, phán rằng: Ta là An-pha và Ô-mê-ga" (Khải huyền 1:8).
3. Đức Chúa Trời ở đâu?
Cùng một lúc, Ngài ở khắp ____ ____ trong vũ trụ. Ngài là Đấng Toàn ____.
"Nếu tôi lên _____, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới ____ ____, kìa, Chúa cũng có ở đó. Nhược bằng tôi lấy cánh ____ ____, Bay qua ở tại cuối cùng biển, Tại đó tay Chúa cũng sẽ ____ ____ tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm-giữ tôi" (Thi Thiên 139:8-10).
4. Người ta có thể thấy Đức Chúa Trời không?
Chúng ta có con mắt của thân thể và con mắt tâm linh. Con mắt tâm linh cũng gọi là con mắt của ____ . Con mắt của thân thể để thấy những sự vật hữu hình, con mắt của tâm linh để thấy những sự vật ____ hình, Đức Chúa Trời thực hữu trong cõi tâm linh nên con mắt của ____ ____, của lòng mới ____ được Ngài, mới nhận biết sự hiện diện vinh quang của Ngài.
"Cho những kẻ chẳng ____ mà chúa đời nầy đã làm ____ lòng họ, hầu cho họ không trông thấy sự vinh hiển chói lói của Tin Lành Đấng Christ, là ảnh tượng của Đức Chúa Trời" (2 Cô-rinh-tô 4:4).
"Vì Đức Chúa Trời, - là Đấng có phán: Sự sáng phải ____từ trong sự tối tăm! - đã làm cho sự sáng Ngài chói lòa trong lòng chúng tôi, đặng sự thông biết về vinh hiển Đức Chúa Trời soi sáng nơi ____ Đức Chúa Jêsus Christ." (2 Cô-rinh-tô 4:6)
Đời xưa không ai thấy được chính mình Đức Chúa Trời. Vì vậy, Ngôi Hai trong Ba ____ Đức Chúa Trời đã ____ hình thể con người mà giáng thế, nên trong thời đó có người đã thấy, đã nghe, đã rõ được Đức Chúa Trời.
"Ngôi Lời đã trở nên ____ ____, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ____ xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con ____ đến từ nơi ____" (Giăng 1:14).
5. Đức Chúa Trời có mấy ngôi?
Đức Chúa Trời có ____ ngôi: Cha, Con và ____ ____. Không phải có ba Đức Chúa Trời, song Ba Ngôi ____ đẳng, ____ nhất hoàn toàn. Xin lưu ý:
a. Từ ngữ "chúng ta" trong câu:
"Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên ____ ____ như hình ta và theo tượng ta, đặng ____ ____ loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên mặt đất, và khắp cả đất" (Sáng Thế Ký 1:26).
b. Có ba lần chúc phước:
"Cầu xin Đức Giê-hô-va ban ____ cho ngươi và phù ____ ngươi! Cầu xin Đức Giê-hô-va ____ sáng mặt Ngài trên ngươi, và làm ____ cho ngươi! Cầu xin Đức Giê-hô-va ____ xem ngươi và ban bình an cho ngươi" (Dân số Ký 6:24)!
c. Có ba lần tôn vinh "Thánh Thay":
"Các sê-ra-phin cùng nhau kêu lên rằng: Thánh thay, thánh thay, thánh thay là Đức Giê-hô-va ____ ____! Khắp đất đầy ____ sự vinh hiển Ngài!" (Ê-sai 6:3)
d. Có Ba Ngôi hiện diện:
"Vừa khi chịu phép ____ ____ rồi, Đức Chúa Jêsus ra khỏi nước; bỗng chúc các ____ ____ mở ra, Ngài thấy Thánh Linh của Đức Chúa Trời ngự xuống như chim ____ ____, đậu trên Ngài. Tức thì có tiếng từ trên trời phán rằng: Nầy là Con yêu dấu của ta, ____ ____ ta mọi đàng" (Ma-thi-ơ 3:16).
e. Có Ba Ngôi cộng tác:
"Vậy, hãy đi dạy dỗ ____ ____, hãy nhơn danh Đức ____, Đức ____, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ" (Ma-thi-ơ 28:19),
f. Có Ba Ngôi ban phước:
"Nguyền xin ơn của Đức Chúa Jêsus Christ, sự ____ ____ của Đức Chúa Trời, và sự giao thông của Đức ____ ____ ở với anh em hết thảy!" (2 Cô-rinh-tô 13:14)
6. Đức Chúa Trời là Đấng thế nào?
Ngài là Đấng vô cùng kỳ diệu, vượt hẳn trí tuệ loài người:
a. Đấng Thần Linh
"Đức Chúa Trời là thần, nên ai ____ ____ Ngài thì phải lấy tâm thần và ____ ____ mà thờ lạy" (Giăng 4:24).
b. Đấng Tự Hữu và Hằng Hữu
"Đức Chúa Trời phán rằng: Ta là Đấng Tự Hữu Hằng Hữu; rồi Ngài lại rằng: Hãy nói cho dân Y-sơ -ra-ên như vầy: Đấng ____ ____ đã sai ta đến cùng các ngươi" (Xuất Ê-díp-tô 3:14).
c. Đấng Toàn Năng
"Bởi vì không ____ ____ Đức Chúa Trời chẳng ____ được" (Lu-ca 1:37).
d. Đấng Toàn Tri
"Vì nếu lòng mình cáo trách mình, thì Đức Chúa Trời lại____ hơn lòng mình nữa, và biết cả _____ sự" (1 Giăng 3:20).
e. Đấng Toàn Tại
"Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi. Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi. Chúa xét nét nẻo-đàng và sự nằm-ngủ tôi, Quen biết các ____ ____ tôi. Vì ____ chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi. Chúa bao ____ tôi phía sau và phía trước, Đặt tay Chúa trên ____ tôi.... Sự tri thức dường ấy, thật diệu kỳ quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp!" (Thi-thiên 139:1-6).
f. Đấng Bất Biến
"Đức Chúa Giê-xu Christ hôm ____, ngày nay và cho đến ____ ____ không hề ____ ____" (Hê-bơ-rơ 12:13).
g. Đấng Nhân Ái
"Ai chẳng ____, thì không biết Đức Chúa Trời; vì Đức Chúa Trời là sự ____ ____. Lòng Đức Chúa Trời yêu chúng ta đã bày tỏ ra trong điều nầy: Đức Chúa Trời đã ____ Con một Ngài đến ____ ____, đặng chúng ta nhờ Con được sống" (1 Giăng 4:8-9).
h. Đấng Thành Tín
"Đấng đã ____ anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó" (1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:24).
i. Đấng Chí Thánh
"Hãy ____ ____, vì ta là thánh" (1 Phi-e-rơ 1:16).
j. Đấng Chí Tôn
"Vua các dân đều nhóm nhau lại Đặng làm dân Đức Chúa Trời của Áp-ra-ham; Vì các khiên của đất đều thuộc về Đức Chúa Trời; Ngài được ____ chí cao" (Thi Thiên 47:9).
k. Đấng Chí Công
"Công việc của Hòn Đá là trọn vẹn; Vì các ____ ____ Ngài là công bình. Ấy là Đức Chúa Trời thành tín và vô tội; Ngài là công ____ và chánh ____" (Phục Truyền luật lệ ký 32:4).
l. Đấng Chí Đại
"Vì Giê-hô-va rất ____, đáng được ngợi khen lắm lắm; Ngài đáng kính sợ hơn hết các ____" (Thi Thiên 96:4).
7. Nhờ đâu biết được Đức Chúa Trời như vậy?
Nhờ ba nguồn: Lương tâm, vũ trụ và Kinh Thánh
a. Lương tâm
Nhờ có lương tâm là một bản ____ thiên phú mà con người không cần ai ____, tự nhận biết Đức Chúa Trời.
"Họ tỏ ra rằng việc mà luật pháp dạy biểu đã ghi trong ____ họ: chính lương tâm mình làm ____ cho luật pháp, còn ý tưởng mình khi thì cáo ____ mình, khi thì binh ____ mình" (Rô-ma 2:15).
b. Vũ trụ
"Bởi công việc, người ta biết ____ ông thợ." Cả vũ trụ vô hạn, tuyệt diệu, trật tự chứng minh phải do một Đấng Vĩnh Hằng, Toàn Tri, Toàn Năng, Toàn Tại ____ nên nó. Đấng đó chính là Đức Chúa Trời.
"Các từng trời rao truyền sự ____ ____ của Đức Chúa Trời, Bầu trời giải-tỏ công việc ____Ngài làm" (Thi Thiên 19:1).
c. Kinh Thánh
Kinh Thánh nói cho chúng ta biết về Đức Chúa Trời.
"Cả Kinh Thánh đều là bởi Đức Chúa Trời ____ ____, có ích cho sự dạy dỗ, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự ____ ____" (2 Ti-mô-thê 3:16).
8. Chúng ta phải có thái độ nào đối với Đức Chúa Trời?
Chúng ta phải hết ____, hết linh hồn, hết trí ____, hết sức mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời, chỉ ____và phục vụ một mình Ngài mà thôi (Mác 12:30)
"Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có lời chép rằng: Ngươi phải ____ ____ Chúa là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một ____ Ngài mà thôi" (Ma-thi-ơ 4:10).
Câu gốc của bài học :
"Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết trí khôn, hết sức mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi." (Mác 12: 30)
"Ngươi phải thờ phượng Chúa là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi." (Ma-thi-ơ 4:10b)
1. Đức Chúa Trời là ai?
Đức Chúa Trời là Đấng ____ thành trời đất, vạn vật, loài người và bảo ____ tất cả.
Chúng ta đã từng tôn xưng Ngài là Đấng ____ ____, là Thượng ____, là Ông ____.
"Ôi! chỉ một mình Chúa là Đức Giê-hô-va có ____ không ____; Chúa đã dựng nên các từng trời, và trời của các từng trời, cùng toàn cơ binh của nó, trái đất và các vật ở trên nó, biển và muôn vật ở dưới nó Chúa bảo ____ những vật ấy, và cơ binh của các từng trời đều ____ ____ Chúa" (Nê-hê-mi 9:6).
2. Đức Chúa Trời từ đâu mà có?
Ngài là Đấng Tự____ và Hằng ____, vốn có từ trước vô cùng và còn cho đến ____ ____ vô tận. Ngài là Đầu Tiên và ____ ____, Ngài là Đấng Đời Đời.
"Chúa là Đức Chúa Trời, Đấng Hiện Có, Đã Có, Và Còn ____, là Đấng ____ năng, phán rằng: Ta là An-pha và Ô-mê-ga" (Khải huyền 1:8).
3. Đức Chúa Trời ở đâu?
Cùng một lúc, Ngài ở khắp ____ ____ trong vũ trụ. Ngài là Đấng Toàn ____.
"Nếu tôi lên _____, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới ____ ____, kìa, Chúa cũng có ở đó. Nhược bằng tôi lấy cánh ____ ____, Bay qua ở tại cuối cùng biển, Tại đó tay Chúa cũng sẽ ____ ____ tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm-giữ tôi" (Thi Thiên 139:8-10).
4. Người ta có thể thấy Đức Chúa Trời không?
Chúng ta có con mắt của thân thể và con mắt tâm linh. Con mắt tâm linh cũng gọi là con mắt của ____ . Con mắt của thân thể để thấy những sự vật hữu hình, con mắt của tâm linh để thấy những sự vật ____ hình, Đức Chúa Trời thực hữu trong cõi tâm linh nên con mắt của ____ ____, của lòng mới ____ được Ngài, mới nhận biết sự hiện diện vinh quang của Ngài.
"Cho những kẻ chẳng ____ mà chúa đời nầy đã làm ____ lòng họ, hầu cho họ không trông thấy sự vinh hiển chói lói của Tin Lành Đấng Christ, là ảnh tượng của Đức Chúa Trời" (2 Cô-rinh-tô 4:4).
"Vì Đức Chúa Trời, - là Đấng có phán: Sự sáng phải ____từ trong sự tối tăm! - đã làm cho sự sáng Ngài chói lòa trong lòng chúng tôi, đặng sự thông biết về vinh hiển Đức Chúa Trời soi sáng nơi ____ Đức Chúa Jêsus Christ." (2 Cô-rinh-tô 4:6)
Đời xưa không ai thấy được chính mình Đức Chúa Trời. Vì vậy, Ngôi Hai trong Ba ____ Đức Chúa Trời đã ____ hình thể con người mà giáng thế, nên trong thời đó có người đã thấy, đã nghe, đã rõ được Đức Chúa Trời.
"Ngôi Lời đã trở nên ____ ____, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ____ xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con ____ đến từ nơi ____" (Giăng 1:14).
5. Đức Chúa Trời có mấy ngôi?
Đức Chúa Trời có ____ ngôi: Cha, Con và ____ ____. Không phải có ba Đức Chúa Trời, song Ba Ngôi ____ đẳng, ____ nhất hoàn toàn. Xin lưu ý:
a. Từ ngữ "chúng ta" trong câu:
"Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên ____ ____ như hình ta và theo tượng ta, đặng ____ ____ loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên mặt đất, và khắp cả đất" (Sáng Thế Ký 1:26).
b. Có ba lần chúc phước:
"Cầu xin Đức Giê-hô-va ban ____ cho ngươi và phù ____ ngươi! Cầu xin Đức Giê-hô-va ____ sáng mặt Ngài trên ngươi, và làm ____ cho ngươi! Cầu xin Đức Giê-hô-va ____ xem ngươi và ban bình an cho ngươi" (Dân số Ký 6:24)!
c. Có ba lần tôn vinh "Thánh Thay":
"Các sê-ra-phin cùng nhau kêu lên rằng: Thánh thay, thánh thay, thánh thay là Đức Giê-hô-va ____ ____! Khắp đất đầy ____ sự vinh hiển Ngài!" (Ê-sai 6:3)
d. Có Ba Ngôi hiện diện:
"Vừa khi chịu phép ____ ____ rồi, Đức Chúa Jêsus ra khỏi nước; bỗng chúc các ____ ____ mở ra, Ngài thấy Thánh Linh của Đức Chúa Trời ngự xuống như chim ____ ____, đậu trên Ngài. Tức thì có tiếng từ trên trời phán rằng: Nầy là Con yêu dấu của ta, ____ ____ ta mọi đàng" (Ma-thi-ơ 3:16).
e. Có Ba Ngôi cộng tác:
"Vậy, hãy đi dạy dỗ ____ ____, hãy nhơn danh Đức ____, Đức ____, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ" (Ma-thi-ơ 28:19),
f. Có Ba Ngôi ban phước:
"Nguyền xin ơn của Đức Chúa Jêsus Christ, sự ____ ____ của Đức Chúa Trời, và sự giao thông của Đức ____ ____ ở với anh em hết thảy!" (2 Cô-rinh-tô 13:14)
6. Đức Chúa Trời là Đấng thế nào?
Ngài là Đấng vô cùng kỳ diệu, vượt hẳn trí tuệ loài người:
a. Đấng Thần Linh
"Đức Chúa Trời là thần, nên ai ____ ____ Ngài thì phải lấy tâm thần và ____ ____ mà thờ lạy" (Giăng 4:24).
b. Đấng Tự Hữu và Hằng Hữu
"Đức Chúa Trời phán rằng: Ta là Đấng Tự Hữu Hằng Hữu; rồi Ngài lại rằng: Hãy nói cho dân Y-sơ -ra-ên như vầy: Đấng ____ ____ đã sai ta đến cùng các ngươi" (Xuất Ê-díp-tô 3:14).
c. Đấng Toàn Năng
"Bởi vì không ____ ____ Đức Chúa Trời chẳng ____ được" (Lu-ca 1:37).
d. Đấng Toàn Tri
"Vì nếu lòng mình cáo trách mình, thì Đức Chúa Trời lại____ hơn lòng mình nữa, và biết cả _____ sự" (1 Giăng 3:20).
e. Đấng Toàn Tại
"Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi. Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi. Chúa xét nét nẻo-đàng và sự nằm-ngủ tôi, Quen biết các ____ ____ tôi. Vì ____ chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi. Chúa bao ____ tôi phía sau và phía trước, Đặt tay Chúa trên ____ tôi.... Sự tri thức dường ấy, thật diệu kỳ quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp!" (Thi-thiên 139:1-6).
f. Đấng Bất Biến
"Đức Chúa Giê-xu Christ hôm ____, ngày nay và cho đến ____ ____ không hề ____ ____" (Hê-bơ-rơ 12:13).
g. Đấng Nhân Ái
"Ai chẳng ____, thì không biết Đức Chúa Trời; vì Đức Chúa Trời là sự ____ ____. Lòng Đức Chúa Trời yêu chúng ta đã bày tỏ ra trong điều nầy: Đức Chúa Trời đã ____ Con một Ngài đến ____ ____, đặng chúng ta nhờ Con được sống" (1 Giăng 4:8-9).
h. Đấng Thành Tín
"Đấng đã ____ anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó" (1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:24).
i. Đấng Chí Thánh
"Hãy ____ ____, vì ta là thánh" (1 Phi-e-rơ 1:16).
j. Đấng Chí Tôn
"Vua các dân đều nhóm nhau lại Đặng làm dân Đức Chúa Trời của Áp-ra-ham; Vì các khiên của đất đều thuộc về Đức Chúa Trời; Ngài được ____ chí cao" (Thi Thiên 47:9).
k. Đấng Chí Công
"Công việc của Hòn Đá là trọn vẹn; Vì các ____ ____ Ngài là công bình. Ấy là Đức Chúa Trời thành tín và vô tội; Ngài là công ____ và chánh ____" (Phục Truyền luật lệ ký 32:4).
l. Đấng Chí Đại
"Vì Giê-hô-va rất ____, đáng được ngợi khen lắm lắm; Ngài đáng kính sợ hơn hết các ____" (Thi Thiên 96:4).
7. Nhờ đâu biết được Đức Chúa Trời như vậy?
Nhờ ba nguồn: Lương tâm, vũ trụ và Kinh Thánh
a. Lương tâm
Nhờ có lương tâm là một bản ____ thiên phú mà con người không cần ai ____, tự nhận biết Đức Chúa Trời.
"Họ tỏ ra rằng việc mà luật pháp dạy biểu đã ghi trong ____ họ: chính lương tâm mình làm ____ cho luật pháp, còn ý tưởng mình khi thì cáo ____ mình, khi thì binh ____ mình" (Rô-ma 2:15).
b. Vũ trụ
"Bởi công việc, người ta biết ____ ông thợ." Cả vũ trụ vô hạn, tuyệt diệu, trật tự chứng minh phải do một Đấng Vĩnh Hằng, Toàn Tri, Toàn Năng, Toàn Tại ____ nên nó. Đấng đó chính là Đức Chúa Trời.
"Các từng trời rao truyền sự ____ ____ của Đức Chúa Trời, Bầu trời giải-tỏ công việc ____Ngài làm" (Thi Thiên 19:1).
c. Kinh Thánh
Kinh Thánh nói cho chúng ta biết về Đức Chúa Trời.
"Cả Kinh Thánh đều là bởi Đức Chúa Trời ____ ____, có ích cho sự dạy dỗ, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự ____ ____" (2 Ti-mô-thê 3:16).
8. Chúng ta phải có thái độ nào đối với Đức Chúa Trời?
Chúng ta phải hết ____, hết linh hồn, hết trí ____, hết sức mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời, chỉ ____và phục vụ một mình Ngài mà thôi (Mác 12:30)
"Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có lời chép rằng: Ngươi phải ____ ____ Chúa là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một ____ Ngài mà thôi" (Ma-thi-ơ 4:10).
Câu gốc của bài học :
"Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết trí khôn, hết sức mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi." (Mác 12: 30)
"Ngươi phải thờ phượng Chúa là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi." (Ma-thi-ơ 4:10b)
*